vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu như sau: — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2021 Thay thế: 11/2021/NQ-HĐND · 17/07/2021
Lạng Sơn Ban hành 09/12/2016 Hiệu lực 19/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 11/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên; chế độ chi tiêu tài chính; tiền thưởng đối với các giải thi đấu thể thao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 11/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu; chế độ chi tiêu tài chính các giải thi đấu thể thao tỉnh Lạng Sơn · 18/2016/NQ-HĐND
01/08/202111/2021/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 19/12/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 08/2010/NQ-HĐND Về chế dộ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thảo thành tích cao tỉnh Lạng Sơn · 08/2010/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu như sau:

1. Phạm vi, đối tượng

a) Phạm vi điều chỉnh:

- Đội tuyển cấp tỉnh;

- Đội tuyển trẻ cấp tỉnh;

- Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh;

- Đội tuyển các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện);

b) Đối tượng áp dụng:

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại  trung tâm huấn luyện và thi đấu thể dục thể thao của tỉnh.

- Vận động viên, huấn luyện viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (Đại hội thể dục, thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục, thể thao toàn quốc; Giải vô địch Quốc gia, giải trẻ Quốc gia hằng năm từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh).

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện và thi đấu

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên  trong thời gian tập trung tập luyện:

                                                                                     Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT Nội dung Mức  chi
1 Đội tuyển cấp tỉnh 150.000
2 Đội tuyển trẻ cấp tỉnh 120.000
3 Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh 90.000
4 Đội tuyển cấp huyện 120.000

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

 Đơn vị tính: (đồng/người/ngày)

STT Nội dung Mức  chi
1 Đội tuyển cấp tỉnh 200.000
2 Đội tuyển trẻ cấp tỉnh 150.000
3 Đội tuyển năng khiếu cấp tỉnh 150.000
4 Đội tuyển cấp huyện 170.000

c) Đối với các vận động viên khuyết tật thuộc địa phương quản lý khi được cấp có thẩm quyền triệu tập, tập luyện và thi đấu được hưởng chế độ dinh dưỡng áp dụng theo cấp đội tuyển quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 2, Điều 1.