Điều 1. Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh:
1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp:
| Mức thu | = | Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp | x | Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất | x | 50% |
2. Quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa
a) Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (sau đây viết tắt là Nghị định số 35/2015/NĐ-CP) được sử dụng để chi cho các nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP theo phân cấp quản lý như sau:
- Hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã theo mức 500.000đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước; mức 250.000đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa khác (trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa).
- Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng số tiền còn lại theo quy định.
b) Số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp (quy định tại khoản 1 Điều này) được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.