vanban.org

Điều 1. Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh: — Nghị quyết Số: 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 32/2024/NQ-HĐND · 11/12/2024
Hải Dương Ban hành 05/10/2016 Hiệu lực 15/10/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 32/2024/NQ-HĐND Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 32/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số Số: 18/2016/NQ-HĐND Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh · Số: 18/2016/NQ-HĐND
01/01/202532/2024/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 15/10/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết Số: 18/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định một số nội dung về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh:

1. Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp:

Mức thu = Diện tích đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp x Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất x 50%

2. Quản lý và sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

 a) Kinh phí hỗ trợ từ ngân sách Trung ương quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa (sau đây viết tắt là Nghị định số 35/2015/NĐ-CP) được sử dụng để chi cho các nội dung quy định tại Điều 8 Nghị định số 35/2015/NĐ-CP theo phân cấp quản lý như sau:

 - Hỗ trợ cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã theo mức 500.000đồng/ha/năm đối với đất chuyên trồng lúa nước; mức 250.000đồng/ha/năm đối với đất trồng lúa khác (trừ đất lúa nương được mở rộng tự phát không theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trồng lúa).

 - Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sử dụng số tiền còn lại theo quy định.

 b) Số tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất chuyên trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp (quy định tại khoản 1 Điều này) được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.