vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 cụ thể như sau: — Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2024 Thay thế: 06/2024/NQ-HĐND · 17/07/2024
Đồng Nai Ban hành 14/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 38/2025/NQ-HĐND quy định phân loại vùng, mức học phí, mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên từ năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 38/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 06/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên từ năm học 2024-2025; tiêu chí xác định địa bàn không đủ trường tiểu học công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 06/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 · 18/2016/NQ-HĐND
01/08/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh trực tiếp quản lý từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức thu học phí từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, bao gồm:

a) Các cơ sở giáo dục mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

b) Các Trung tâm Nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.

c) Các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh trực tiếp quản lý.

2. Đối tượng thu học phí

Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên, học viên, nghiên cứu sinh đang học tại cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, Luật Giáo dục nghề nghiệp trực thuộc tỉnh trực tiếp quản lý.

3. Mức thu học phí

a) Học phí cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông giảng dạy theo chương trình đại trà năm học 2016 – 2017:

    Đơn vị tính: Đồng/trẻ, học sinh, học viên/tháng

Vùng, địa bàn Mầm non Phổ thông Giáo dục         thường xuyên
Nhà trẻ MG MG THCS THPT THCS THPT
01 buổi 02 buổi
1. Thành thị              
- Các phường 120.000 75.000 120.000 75.000 120.000 75.000 120.000
- Các xã  90.000 60.000 90.000 60.000 90.000 60.000 90.000
2. Nông thôn 75.000 45.000 75.000 45.000 75.000 45.000 75.000
3. Miền núi 25.000 20.000 25.000 20.000 25.000 20.000 25.000

Mức thu học phí trên được xác định theo địa điểm nơi cơ sở giáo dục đóng.

Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh học phí theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo theo quy định.

b) Học phí hệ chính quy đối với cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh, sinh viên, học viên/tháng

Khối ngành, chuyên ngành đào tạo   Mức thu học phí
Từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2017 - 2018 Từ năm học 2018 -2019 đến năm học 2019 - 2020 Năm học 2020 - 2021
Trung cấp Cao đẳng Đại học Trung cấp Cao đẳng Đại học Trung cấp Cao đẳng Đại học
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 1.225 1.400 1.750 1.295 1.480 1.850 1.435 1.640 2.050
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 1.435 1.640 2.050 1.540 1.760 2.200 1.680 1.920 2.400
3. Y dược 3.080 3.520 4.400 3.220 3.680 4.600 3.535 4.040 5.050

c) Học phí hệ chính quy đối với cơ sở giáo đại học, giáo dục nghề nghiệp chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:  

Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh, sinh viên, học viên/tháng

Ngành nghề đào tạo Mức thu học phí
Năm học 2016 - 2017 Năm học 2017 - 2018 Năm học 2018 - 2019 Năm học 2019 - 2020 Năm học 2020 - 2021
1. Hệ đại học          
- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 575 630 695 765 840
- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 660 725 795 875 965
- Y dược 775 850 935 1030 1135
2. Hệ cao đẳng          
- Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 455 500 550 605 665
- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 510 560 615 675 745
- Y dược 645 710 780 855 945
3. Hệ trung cấp          
-  Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 336 370 405 445 490
- Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 354 390 425 470 515
- Y dược 590 645 710 780 860

d) Học phí hệ đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên:

Mức thu học phí đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thuộc tỉnh quản lý thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên bằng 150% mức thu học phí so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư.

đ) Học phí đối với đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ:

Học phí đối với đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ được xác định bằng mức học phí của hệ đại học quy định tại Điểm b và Điểm c, Khoản 3 Điều này nhân với hệ số sau đây:

Trình độ đào tạo Hệ số so với đại học
1. Đào tạo thạc sỹ 1,5
2. Đào tạo tiến sỹ 2,5

e) Học phí học lại đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp và đại học công lập: 

Mức học phí học lại đối với từng trình độ, từng nhóm ngành nghề đào tạo của cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập bằng mức học phí quy định tương ứng tại các Điểm b, Điểm c, Điểm d và Điểm đ, Khoản 3 Điều này của nghị quyết.