vanban.org

Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau: — Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 96/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024
Tây Ninh Ban hành 12/07/2013 Hiệu lực 22/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Nghị quyết số 18/2013/NQ-HĐND Về quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh · 18/2013/NQ-HĐND
01/01/202596/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất thông qua mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.

b) Đối tượng áp dụng

- Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình).

- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thuộc đối tượng chịu phí quy định tại điểm a khoản 2 mục I Điều 1.

- Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn sinh hoạt thông thường; tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật.

2. Mức thu phí

a) Đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: 40.000 đồng/tấn.

b) Đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn.

3. Mức trích để lại cho đơn vị thu phí và việc quản lý, sử dụng tiền phí

a) Mức trích để lại cho đơn vị thu phí

Đơn vị tổ chức thu phí được để lại không quá 25% (hai mươi lăm phần trăm) số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí: Chi phí phân tích mẫu đối chứng và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất làm cơ sở xác định tính chất và khối lượng của chất thải; tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, trang thiết bị, thông tin liên lạc, nhiên liệu, điện, nước, công tác phí, khen thưởng.

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định mức trích cụ thể cho đơn vị thu phí, phù hợp với tình hình thực tế.

b) Phần còn lại sau khi trích cho đơn vị thu phí là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, được dùng chi cho các nội dung theo quy định tại khoản 2, Điều 7, Nghị định 174/2007/NĐ-CP, ngày 29/11/2007 của Chính phủ, cụ thể:

- Chi cho việc xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường, như: Đốt, khử khuẩn, trung hóa, trơ hóa, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh, đảm bảo có kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình xử lý chất thải.

- Chi hỗ trợ cho việc phân loại chất thải rắn, bao gồm cả hoạt động tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức đối với cộng đồng trong việc phân loại chất thải rắn tại nguồn.

- Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng bãi chôn lấp, công trình xử lý chất thải rắn, sử dụng công nghệ tái chế, tái sử dụng, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn.