Điều 1. Nhất trí thông qua Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020 với những nội dung chính như sau:
1. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020:
a) Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp đến năm 2020
(ĐVT: ha)
| TT | Hạng mục | Năm 2011 | Đến năm 2015 | Đến năm 2020 |
| Tổng Diện tích tự nhiên | 515.295,10 | 515.295,10 | 515.295,10 | |
| I | Tổng diện tích đất lâm nghiệp | 298.275,49 | 296.060,00 | 296.060,00 |
| 1 | Đất có rừng | 222.094,48 | 241.523,15 | 261.492,73 |
| 1.1 | Rừng tự nhiên | 110.509,78 | 110.509,78 | 118.537,62 |
| 1.2 | Rừng trồng | 111.584,70 | 131.013,37 | 142.955,11 |
| Trong đó: Trồng mới | 3.939,61 | 20.174,01 | 14.488,92 | |
| Trồng lại sau K/thác | 5.702,59 | 32.919,00 | 47.733,00 | |
| 2 | Đất chưa có rừng | 76.181,01 | 54.536,86 | 34.567,28 |
| II | Đất có rừng ngoài 3 loại rừng | 31.398,57 | 32.838,57 | 32.926,12 |
| Tỷ lệ độ che phủ của rừng (%) | 45,3 | 50,0 | 52,0 |
Quy hoạch đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng (ĐVT: ha)
| Quy hoạch theo chức năng | Phân theo giai đoạn | Phân theo giai đoạn | |
| 2011-2015 | 2016-2020 | ||
| Tổng | 296.060,00 | 296.060,00 | |
| - Rừng phòng hộ | 130.450,00 | 130.450,00 | |
| - Rừng sản xuất | 165.610,00 | 165.610,00 | |
c) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch 3 loại rừng: khối lượng 11.590 ha, mốc ranh giới 50 cái. Thực hiện năm 2012, 2013.
d) Khai thác:
- Gỗ rừng trồng:
+ Diện tích khai thác trong quy hoạch đất lâm nghiệp 80.652 ha (bình quân 9.000 ha/năm), sản lượng 8.226.504 m3. Trong đó: Giai đoạn 2011-2015: diện tích 32.919 ha, sản lượng 3.357.738 m3; Giai đoạn 2016-2020: diện tích 47.733 ha, sản lượng 4.868.766 m3.
+ Diện tích khai thác cây trồng phân tán 10.159 ha, sản lượng 1.036.218 m3. Trong đó: Giai đoạn 2011-2015: diện tích 4.515,0 ha, sản lượng 460.541 m3; Giai đoạn 2016-2020: diện tích 5.644 ha, sản lượng 575.677 m3
- Khai thác củi: 1.089.732 ster, giai đoạn 2011-2015 sản lượng 395.028 ster; giai đoạn 2016-2020 sản lượng 694.704 ster.
- Lâm sản ngoài gỗ: Song mây: 6.376 tấn; đót: 1.419 tấn; tre, nứa 1.486 ngàn cây.
đ) Chế biến: gỗ xây dựng 92.627 m3, đồ mộc dân dụng 185.254 m3, dăm gỗ và nguyên liệu bột giấy 8.984.840 tấn, song mây 6.376 tấn, đót 1.419 tấn, tre nứa 1.486 ngàn cây.
e) Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ lâm nghiệp: Vườn ươm 18 vườn, nâng cấp vườn ươm 6 vườn, mở mới đường lâm nghiệp 357 km, sửa chữa đường lâm nghiệp 31 km, mở mới đường giao thông nội vùng 238 km, xây dựng đường ranh cản lửa 1.055 km, xây dựng chòi canh 86 chòi, xây dựng giếng tưới ẩm 98 giếng, xây dựng bảng quy ước 64 bảng, xây dựng trạm quản lý bảo vệ rừng 33 trạm, xây dựng bảng dự báo cấp cháy rừng 82 bảng.
g) Cấp chứng chỉ rừng
Giai đoạn 2011-2015: 1.280 ha. Giai đoạn 2016-2020: 6.720 ha.
Khái toán vốn đầu tư: Tổng kinh phí là 4.539.193 triệu đồng; trong đó: Ngân sách nhà nước là 518.781 triệu đồng, vốn ODA là 601.392 triệu đồng, vốn vay tín dụng là 903.317 triệu đồng, vốn tự có là 2.489.298 triệu đồng, vốn dịch vụ môi trường rừng là 26.405 triệu đồng.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh áp dụng đồng bộ, có hiệu quả các giải pháp trong quá trình thực hiện Quy hoạch. Cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Quy hoạch; chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, các Sở ban ngành liên quan triển khai thực hiện Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 để đảm bảo các mục tiêu đặt ra. Xác định cụ thể diện tích đất trồng rừng đến từng huyện, xã và các chủ rừng để lập kế hoạch trồng rừng mới thuận lợi và khả thi; ưu tiên trồng rừng đầu nguồn bảo vệ các hồ đập thủy lợi, thủy điện, trồng rừng phòng hộ ven biển để hạn chế thấp nhất tác động của biến đổi khí hậu.