vanban.org

Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: — Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/08/2016 Thay thế: 04/2016/NQ-HĐND · 05/08/2016
Tiền Giang Ban hành 15/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 20/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2016/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2011/NQ-HĐND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2011/NQ-HĐND
16/08/201604/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 183/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 183/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2011/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác các khoáng sản trên địa bàn tỉnh là: cát, đất các loại, than bùn, nước khoáng thiên nhiên và các loại khoáng sản khác.

2. Đối tượng nộp phí: các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

3. Mức thu phí

a) Mức thu phí được quy định cụ thể như sau:

Số thứ tự Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng)
1 Cát vàng (cát xây, tô) m3 5.000
2 Các loại cát khác (cát san lấp,..) m3 4.000
3 Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000
4 Đất làm thạch cao m3 3.000
5 Đất làm cao lanh m3 7.000
6 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
7 Than bùn tấn 10.000
8 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000

b) Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản không kim loại tương ứng quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này.

c) Trường hợp có phát hiện, khai thác thêm các loại khoáng sản khác với các loại khoáng sản không kim loại quy định tại khoản 1, Điều này giao Ủy ban nhân dân tỉnh thu với mức thu tối đa theo quy định của Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

4. Quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

a) Để lại 100% cho các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Việc thu, nộp, cấp phát, sử dụng và quyết toán nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.