vanban.org

Điều 1. Quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể: — Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/12/2019 Thay thế: 19/2019/NQ-HĐND · 16/12/2019
Bình Phước Ban hành 14/12/2010 Hiệu lực 24/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 19/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách ưu đãi đối với các trường chuyên và trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 19/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND Quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn Tỉnh Bình Phước · 18/2010/NQ-HĐND
26/12/201919/2019/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 24/12/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chính sách ưu đãi của tỉnh đối với các trường chuyên biệt (trường trung học phổ thông chuyên công lập và trường phổ thông dân tộc nội trú) trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể:

1. Đối với trường THPT chuyên công lập: để thực hiện phong trào dạy tốt học tốt; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường trung học phổ thông chuyên công lập được hưởng thêm các chế độ ưu đãi của tỉnh như sau:

a) Biên chế giáo viên: ngoài định mức biên chế theo quy định các trường trung học phổ thông chuyên công lập được bố trí tăng thêm 15% giáo viên dự phòng cho công tác bồi dưỡng, đào tạo (dài hạn) nâng cao trình độ chuyên môn.

b) Bồi dưỡng học sinh giỏi các lớp 10, 11, 12 được thanh toán tiền dư giờ trong một năm, với mức 180 tiết đối với môn có học sinh dự thi học sinh giỏi (HSG) cấp quốc gia.

c) Mức phụ cấp ưu đãi:

- Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng;

- Đối với nhân viên (trong biên chế và hợp đồng) được hưởng ưu đãi bằng 25% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng;

- Thời gian được hưởng ưu đãi là 10 tháng/năm học.

2. Đối với trường phổ thông dân tộc nội trú (tỉnh, huyện, thị xã):

Để động viên phong trào dạy tốt học tốt, đào tạo nguồn cán bộ là người dân tộc thiểu số cho địa phương, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, huyện được hưởng thêm các chế độ ưu đãi của tỉnh, như sau:

a) Biên chế giáo viên: ngoài định mức biên chế theo quy định các Trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh, huyện, thị xã được bố trí tăng thêm 10% giáo viên dự phòng (cho trường tỉnh và huyện) để bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, dạy tiếng dân tộc. Ngoài ra, trường được hợp đồng thỉnh giảng giáo viên giảng dạy các chuyên đề về văn hóa dân tộc thiểu số với định mức không quá 20 tiết/lớp/năm học.

b) Mức phụ cấp ưu đãi giáo viên:

- Đối với cán bộ quản lý và giáo viên: được ưu đãi bằng 50% mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp vượt khung (nếu có) hiện hưởng;

- Đối với nhân viên (trong biên chế và hợp đồng) được hưởng ưu đãi bằng 25% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng;

- Thời gian được hưởng bằng 10 tháng/năm học.

3. Đối với học sinh trường trung học phổ thông chuyên công lập và học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú:

- Học sinh đạt thành tích xuất sắc, giỏi, tiên tiến trong học tập được nhận học bổng như sau:

Học sinh xuất sắc: được cấp học bổng, với định mức bằng 30% mức lương tối thiểu chung/tháng;

Học sinh giỏi: được cấp học bổng, với định mức bằng 25% mức lương tối thiểu chung/tháng;

Học sinh tiên tiến (điểm trung bình học tập từ 7.5 trở lên): được cấp học bổng, với định mức bằng 20% mức lương tối thiểu chung/tháng;

- Học bổng trên được xét theo học kỳ. Thời gian được hưởng theo kế hoạch biên chế năm học;

- Hỗ trợ tiền điện, nước cho học sinh ở nội trú, với định mức tối đa: điện 25kwh/học sinh/tháng; nước 4m3 /học sinh/tháng;

- Sinh hoạt phí học sinh: hỗ trợ tương đương 70% mức lương tối thiểu chung/tháng cho học sinh con gia đình chính sách, con gia đình có công với cách mạng, học sinh là con thuộc hộ nghèo và gia đình thuộc đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ;

- Thời gian hưởng các khoản hỗ trợ, sinh hoạt phí trên được tính theo kế hoạch biên chế năm học và theo số học sinh trong từng năm học.