vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao như sau: — Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thái Nguyên Ban hành 28/07/2009 Hiệu lực 01/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao như sau:

1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

a) Đối tượng

Vận động viên, huấn luyện viên đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào

tạo, huấn luyện thể thao, các trường năng khiếu thể thao, các câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp.

Vận động viên, huấn luyện viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao (Đại hội thể thao khu vực, châu lục; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam; Đại hội thể dục thể thao toàn quốc; giải vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; giải vô địch từng môn thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).

b) Phạm vi

- Đội tuyển tỉnh, ngành;

- Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành;

- Đội tuyển năng khiếu các cấp;

- Đội tuyển các huyện, thành phố, thị xã.

c) Thời gian hưởng chế độ: trong thời gian tập trung tập luyện và thời gian tập trung

thi đấu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

2. Mức chi:

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước

Đơn vị tính: đồng/người/ngày.

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức chi
1 Đội tuyển tỉnh, ngành 80.000,0
2 Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành 60.000,0
3 Đội tuyển năng khiếu các cấp 40.000,0
4 Đội tuyển các huyện, thành phố, thị xã 40.000,0

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

Đơn vị: đồng/người/ngày.

STT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức chi
1 Đội tuyển tỉnh, ngành 110.000,0
2 Đội tuyển trẻ tỉnh, ngành 80.000,0
3 Đội tuyển năng khiếu các cấp 60.000,0
4 Đội tuyển thể thao các huyện, thành phố, thị xã 60.000,0

3. Nguồn kinh phí chi trả

- Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do cấp tỉnh quản lý (đội tuyển tỉnh, đội truyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh).

- Ngân sách cấp huyện đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên thuộc các đội tuyển do cấp huyện quản lý (đội tuyển cấp huyện, đội tuyển năng khiếu cấp huyện).

- Nhà nước khuyến khích các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên huy động các nguồn thu hợp pháp để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên.

4. Thời gian thực hiện: chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao được thực hiện kể từ ngày 01/9/2009.