vanban.org

Điều 6. Thuê tài sản — Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/07/2018 Thay thế: 23/2018/NQ-HĐND · 20/07/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 10/12/2009 Hiệu lực 01/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND Quy định phân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu · 23/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 18/2009/NQ-HĐND Về việc quy định việc phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu · 18/2009/NQ-HĐND
30/07/201823/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 18/2009/NQ-HĐND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thuê tài sản

 Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước (Điều 15 của Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước và Điều 7, 8 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP).

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với:

- Thuê trụ sở làm việc cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố .

- Thuê xe ô tô các loại;

- Thuê tài sản khác có mức giá thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên.

b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố quyết định đối với:

- Thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- Thuê tài sản có mức giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm (trừ xe ô tô các loại).

c) Kinh phí thuê tài sản được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

d) Việc lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc, ô tô, tài sản khác, giá thuê, kinh phí thuê, được thực hiện theo trinh tự quy định điểm 4, 5, 6 Điều 7, 8 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP.