Điều 6. Thuê tài sản
Thẩm quyền quyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước (Điều 15 của Luật Quản lý sử dụng tài sản nhà nước và Điều 7, 8 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP).
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với:
- Thuê trụ sở làm việc cho các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố .
- Thuê xe ô tô các loại;
- Thuê tài sản khác có mức giá thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên.
b) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố quyết định đối với:
- Thuê trụ sở làm việc cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Thuê tài sản có mức giá thuê dưới 100 triệu đồng/năm (trừ xe ô tô các loại).
c) Kinh phí thuê tài sản được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
d) Việc lựa chọn nhà cung ứng dịch vụ cho thuê trụ sở làm việc, ô tô, tài sản khác, giá thuê, kinh phí thuê, được thực hiện theo trinh tự quy định điểm 4, 5, 6 Điều 7, 8 của Nghị định 52/2009/NĐ-CP.