Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ
1. Tỉnh Quảng Nam hỗ trợ phần kinh phí hỗ trợ đầu tư còn lại đối với những dự án được ngân sách Trung ương hỗ trợ đầu tư theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ và hỗ trợ đầu tư cho những dự án đáp ứng được những quy định tại Nghị quyết này.
2. Các dự án đã sử dụng vốn tín dụng ưu đãi, vốn bảo lãnh tín dụng của Nhà nước, dự án của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ không thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách của Nghị quyết này.
3. Ưu tiên ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp khi xây dựng vùng nguyên liệu có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân hoặc người dân góp vốn vào doanh nghiệp dưới các hình thức.
4. Ngân sách tỉnh hỗ trợ đầu tư cho những dự án có mức hỗ trợ từ 02 tỷ đồng trở xuống và những dự án có mức lớn hơn 02 tỷ đồng nhưng không sử dụng ngân sách Trung ương được quy định tại Nghị quyết này.
5. Vốn hỗ trợ của Trung ương và vốn hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh đối với những dự án đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT ngày 30/9/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được coi như phần vốn đối ứng của doanh nghiệp, nhà nước bảo lãnh phần vốn này khi doanh nghiệp vay vốn đầu tư từ ngân hàng thương mại để thực hiện dự án đó.
6. Những dự án được tỉnh hỗ trợ kinh phí đầu tư theo chính sách này, doanh nghiệp không được chuyển mục tiêu của dự án và không được chuyển dự án cho các đối tác được quy định tại Khoản 2, Điều này. Trường hợp vi phạm, tỉnh sẽ thu hồi dự án và doanh nghiệp hoàn trả lại toàn bộ kinh phí hỗ trợ đầu tư cho tỉnh.
7. Dự án có quy mô, điều kiện phù hợp với chính sách này thì đăng ký hỗ trợ đầu tư từ nguồn ngân sách tỉnh; dự án có quy mô và điều kiện phù hợp với Nghị định số 210/2013/NĐ-CP của Chính phủ thì đăng ký hỗ trợ đầu tư theo quy định của Chính phủ. Doanh nghiệp có dự án chỉ đăng ký một lần, không được thay đổi đăng ký nguồn hỗ trợ đầu tư.
8. Doanh nghiệp được hỗ trợ đầu tư phải đăng ký thành lập doanh nghiệp tại tỉnh Quảng Nam hoặc có Chi nhánh hạch toán độc lập đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
9. Các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Quảng Nam đối với doanh nghiệp đã được ban hành, nhưng sẽ hết hạn trước năm 2020 thì được gia hạn theo thời gian của chính sách này. Đối với cơ chế, chính sách của tỉnh có liên quan đến việc phát triển nông nghiệp, nông thôn, nhưng không ghi thời điểm hết hạn thì thực hiện theo quy định của cơ chế, chính sách đó.
10. Đối với những dự án nằm trong các chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Quảng Nam đã được quy định tại các cơ chế, chính sách do tỉnh ban hành được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo các quy định hiện hành của cơ chế đó. Trong trường hợp cùng một thời gian, nếu dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau của nhà nước, của tỉnh thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất, nhưng phải phù hợp với các quy định hiện hành.