vanban.org

Điều 4. Mức phụ cấp hàng tháng — Nghị quyết 179/2014/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2016
Quảng Ninh Ban hành 12/12/2014 Hiệu lực 22/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 179/2014/NQ-HĐND Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, khu phố theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 và Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ · 179/2014/NQ-HĐND
18/12/201655/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/12/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết 23/2009/NQ-HĐND về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã - thành phố Hà Nội do Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XIII, kỳ họp thứ 19 ban hành · 23/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 179/2014/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Mức phụ cấp hàng tháng

1. Mức phụ cấp đối với các chức danh không chuyên trách cấp xã.

Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phường, thị trấn được hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 mức lương cơ sở.

2. Mức phụ cấp đối với các chức danh không chuyên trách ở thôn, bản, khu phố.

- Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, bản, khu phố hưởng mức phụ cấp hệ số 1,0 mức lương cơ sở.

- Trưởng Ban công tác mặt trận hưởng mức phụ cấp hệ số 0,8 mức lương cơ sở.

Khi nhà nước điều chỉnh mức lương cơ sở thì mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, khu phố cũng được điều chỉnh theo tương ứng.