vanban.org

Điều 3. Lệ phí chứng minh nhân dân — Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2017
Nghệ An Ban hành 10/07/2015 Hiệu lực 20/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 176/2015/NQ-HĐND Về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 176/2015/NQ-HĐND
01/01/201741/2016/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 176/2015/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Lệ phí chứng minh nhân dân

1. Lệ phí chứng minh nhân dân là khoản thu đối với người được cơ quan Công an cấp chứng minh nhân dân.

2. Các trường hợp không thu lệ phí chứng minh nhân dân:

a) Bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ;

b) Thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh;

c) Công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

3. Miễn lệ phí cấp chứng minh nhân dân khi đăng ký lần đầu, cấp mới, thay mới.

4. Đơn vị tổ chức thu lệ phí:

a) Công an tỉnh tổ chức việc thu lệ phí đối với các trường hợp làm thủ tục đề nghị cấp chứng minh nhân dân tại Bộ phận một cửa của Công an tỉnh.

b) Công an huyện, thành phố, thị xã tổ chức việc thu lệ phí đối với các trường hợp làm thủ tục đề nghị cấp chứng minh nhân dân tại huyện, thành phố, thị xã.

5. Mức thu lệ phí chứng minh nhân dân:

a) Cấp lại, đổi chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân) tại các phường thuộc thành phố, thị xã: 9.000 đồng/lần cấp.

b) Cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân tại các xã, thị trấn miền núi, biên giới, hải đảo và các khu vực khác: 4.000 đồng/lần cấp.

6. Tỷ lệ trích nộp:

Các đơn vị tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp 30% tổng số lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước, số còn lại 70% được trích lại cho đơn vị.