vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4796/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh về chuẩn nghèo và chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 (kèm theo Tờ trình 4796/TTr-UBND), với một số nội dung chủ yếu như sau: — Nghị quyết 176/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2014 Thay thế: 126/2014/NQ-HĐND · 26/09/2014
Đồng Nai Ban hành 02/07/2010 Hiệu lực 12/07/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 16 năm
Nghị quyết số 118/2018/NQ-HĐND Về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2018 - 2020 · 118/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 126/2014/NQ-HĐND Về chuẩn hộ nghèo, chuẩn hộ cận nghèo và chính sách hỗ trợ đối với hộ mới thoát nghèo tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015 - 2020 · 126/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 176/2010/NQ-HĐND Về chuẩn nghèo và Chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 · 176/2010/NQ-HĐND
12/07/2010Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 176/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua Tờ trình số 4796/TTr-UBND ngày 17/6/2010 của UBND tỉnh về chuẩn nghèo và chương trình giảm nghèo bền vững của tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 - 2015 (kèm theo Tờ trình 4796/TTr-UBND), với một số nội dung chủ yếu như sau:

1. Về chuẩn nghèo:

- Khu vực nông thôn: 650.000đ/người/tháng trở xuống.

- Khu vực thành thị: 850.000đ/người/tháng trở xuống.

2. Mục tiêu giảm nghèo: Tiếp tục nâng cao thu nhập và mức sống cho hộ nghèo, người nghèo; đầu tư hạ tầng thiết yếu, cải thiện điều kiện sản xuất, sinh hoạt; nâng cao dân trí cho vùng nghèo. Giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo gắn với giảm nghèo bền vững; trong 05 năm giảm ít nhất 35.000 hộ nghèo, hạ tỷ lệ xuống dưới 2% vào cuối năm 2015.

3. Nguồn lực và giải pháp thực hiện chương trình:

a) Nguồn lực: Tổng nguồn lực để thực hiện các dự án, chính sách, hoạt động thuộc chương trình khoảng: 972,4 tỷ đồng (trong đó: Đề nghị NSTW hỗ trợ 19 tỷ đồng; Ngân hàng Chính sách Xã hội bổ sung 250 tỷ đồng; ngân sách địa phương đầu tư trực tiếp 431,8 tỷ đồng; lồng ghép các chương trình, dự án, chính sách khác 180 tỷ đồng; huy động cộng đồng 60 tỷ đồng; miễn giảm các loại 31,6 tỷ đồng). Trong đó, năm 2011 là: 231 tỷ đồng, năm 2012 là: 221 tỷ đồng, năm 2013 là: 191 tỷ đồng, năm 2014 là: 171 tỷ đồng, năm 2015 là: 158,4 tỷ đồng.

b) Cơ chế huy động nguồn lực:

 Thực hiện theo cơ chế đa nguồn, bao gồm:

- Nguồn lực của chính người nghèo;

- Ngân sách TW, ngân sách địa phương (cấp tỉnh, huyện, xã);

- Huy động cộng đồng.

c) Phân bổ nguồn lực:

- Tập trung ưu tiên cho các xã miền núi, xã thuộc vùng khó khăn, xã có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số, xã có tỷ lệ hộ nghèo cao và đảm bảo công bằng giữa các xã, huyện (TX, TP) có điều kiện như nhau. Đồng thời căn cứ số lượng đối tượng của từng địa phương để phân bổ nguồn lực khi triển khai thực hiện các chính sách, dự án.

- Các hộ mới vượt nghèo tiếp tục được thụ hưởng thêm 02 năm như hộ nghèo các chính sách: Tín dụng; bảo hiểm y tế; giáo dục; dạy nghề; khuyến nông - khuyến công.

d) Các giải pháp tổ chức thực hiện:

- Hội đồng nhân dân cấp huyện, xã căn cứ Nghị quyết này xây dựng nghị quyết về CTGN bền vững của cấp mình.

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo giảm nghèo và bộ phận giúp việc các cấp.

- Thường trực Ban Chỉ đạo giảm nghèo tỉnh xây dựng phương án khảo sát, điều tra, xác định hộ nghèo.