vanban.org

Điều 2. Tiêu chí xác định — Nghị quyết 174/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2020/NQ-HĐND · 22/07/2020
Nghệ An Ban hành 10/07/2015 Hiệu lực 20/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 174/2015/NQ-HĐND Về ban hành tiêu chí dự án trọng điểm và dự án trọng điểm nhóm C sử dụng nguồn vốn đầu tư công của tỉnh Nghệ An · 174/2015/NQ-HĐND
01/08/202010/2020/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 20/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 174/2015/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Tiêu chí xác định

1. Dự án trọng điểm của tỉnh là dự án đầu tư độc lập hoặc cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau có tổng mức đầu tư theo từng ngành, lĩnh vực như sau:

Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT Ngành, lĩnh vực Tổng mức đầu tư
1 a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông và sân bay, đường sắt, đường quốc lộ (khi được phân cấp ủy quyền); b) Công nghiệp điện; c) Xây dựng khu nhà ở; ≥ 1.150 
2 a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a Mục 1 trên đây; b) Thủy lợi; c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Kỹ thuật điện; đ) Bưu chính, viễn thông ≥ 750
3 a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; ≥ 500
4 a) Y tế, văn hóa, giáo dục; b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; c) Kho tàng; d) Du lịch, thể dục thể thao; đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm c Mục 1 trên đây ≥ 400

2. Dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh: là dự án nhóm C thuộc tiêu chí sau:

Dự án có tổng mức đầu tư theo các mức sau tùy thuộc vào nguồn vốn đầu tư công sử dụng bao gồm: nguồn ngân sách Trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách Trung ương); Vốn cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp tỉnh và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư, vốn tín dụng đầu tư phát triển (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách tỉnh); vốn cân đối ngân sách địa phương cấp huyện, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp huyện (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách cấp huyện); Vốn cân đối ngân sách địa phương cấp xã, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương cấp xã (sau đây gọi tắt là vốn ngân sách cấp xã) và ngành, lĩnh vực tương ứng, trường hợp dự án sử dụng nhiều nguồn vốn thì tính theo mức quy định của nguồn vốn thuộc cấp cao nhất, cụ thể như sau:   

 Đơn vị tính: Tỷ đồng

STT Ngành, lĩnh vực Tổng mức đầu tư
Dự án sử dụng vốn NS TW, NS tỉnh Dự án sử dụng vốn NS cấp huyện Dự án sử dụng vốn Ngân sách cấp xã
Các huyện, thành, thị (trừ 6 huyện núi cao) 6 huyện núi cao (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu và Quỳ Hợp) Các xã, phường, thị trấn (trừ các xã, phường, thị trấn của 6 huyện núi cao) Các xã, phường, thị trấn của 6 huyện núi cao
1 a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông và sân bay, đường sắt, đường quốc lộ (khi được phân cấp ủy quyền); b) Công nghiệp điện; c) Xây dựng khu nhà ở; Từ 80 đến dưới 120 Từ 40 đến dưới 120 Từ 20 đến dưới 120 Từ 10 đến dưới 120 Từ 5 đến dưới 120
2 a) Giao thông, trừ các dự án quy định tại điểm a Mục 1 trên đây; b) Thủy lợi; c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Kỹ thuật điện; đ) Bưu chính, viễn thông Từ 50 đến dưới 80 Từ 25 đến dưới 80 Từ 12 đến dưới 80 Từ 10 đến dưới 80 Từ 5 đến dưới 80
3 a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; Từ 40 đến dưới 60 Từ 20 đến dưới 60 Từ 10 đến dưới 60 Từ 10 đến dưới 60 Từ 5 đến dưới 60
4 a) Y tế, văn hóa, giáo dục; b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; c) Kho tàng; d) Du lịch, thể dục thể thao; đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm c Mục 1 trên đây Từ 30 đến dưới 45 Từ 15 đến dưới 45 Từ 7 đến dưới 45 Từ 10 đến dưới 45 Từ 5 đến dưới 45