vanban.org

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công — Nghị quyết 172/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/11/2023
Kiên Giang Ban hành 24/07/2018 Hiệu lực 03/08/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 172/2018/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang · 172/2018/NQ-HĐND
03/08/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 38/2016/NQ-HĐND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 38/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 97/2010/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 97/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy định phân cấp quản l‎ý‎ nhà nước đối với tài sản công tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang · 42/2007/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 172/2018/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp phải lập thành dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và pháp luật có liên quan.

2. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản công trong trường hợp không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều này, phân cấp như sau:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Mua sắm tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương đối với các tài sản là: Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, mô tô và ca nô các loại;

- Mua sắm tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp tỉnh các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản hoặc tổng nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 lần mua sắm.

b) Giám đốc sở, Thủ trưởng các ban, ngành tỉnh quyết định mua sắm tài sản công là tài sản khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc tổng nguyên giá dưới 500 triệu đồng/01 lần mua sắm cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

c) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quyết định mua sắm tài sản công cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý cấp huyện và cấp xã (bao gồm cả tài sản phục vụ hoạt động của văn phòng huyện ủy là đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện), trừ tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, mô tô, ca nô các loại.

d) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản công (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô) từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn vay, vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp và hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhiều nguồn vốn để mua sắm tài sản, trong đó có nguồn ngân sách nhà nước thì thực hiện theo phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm theo Điểm a, b và c Khoản 2 Điều này.