Điều 2. Đối tượng được hưởng chính sách
1. Các đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ:
a) Hộ nghèo, hộ sản xuất kinh doanh thuộc khu vực II, III miền núi được vay vốn để: phục vụ sản xuất, kinh doanh; giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt về nhà ở, điện thắp sáng, nước sạch và chi phí học tập; góp vốn thực hiện các dự án hợp tác sản xuất, kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học nghề được vay vốn để mua sắm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụ cho việc học tập tại trường.
c) Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo Nghị quyết số 120/HĐBT ngày 11 tháng 4 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về chủ trương, phương hướng và biện pháp giải quyết việc làm trong các năm tới.
d) Các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được vay vốn để trả phí đào tạo, phí dịch vụ, tiền đặt cọc, vé máy bay.
đ) Các tổ chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III miền núi và thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, vùng sâu, vùng xa được vay vốn để chi trả cho sản xuất, kinh doanh theo chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
e) Các đối tượng khác khi có Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù:
Người chấp hành xong án phạt tù, cơ sở sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù) được vay vốn để đào tạo nghề, sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm.
3. Các đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Quyết định số 12/2024/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi:
a) Người có đất thu hồi (người có đất kinh doanh thu hồi; người có đất nông nghiệp thu hồi) được vay vốn để hỗ trợ giải quyết việc làm trong nước, đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
b) Người có đất thu hồi tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng, trung cấp, cao đẳng được vay vốn tín dụng học sinh, sinh viên.
4. Các đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Luật Nhà ở năm 2023 và Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội:
Các đối tượng (người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu; hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị; người thu nhập thấp tại khu vực đô thị; công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác; cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức) được vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo quy định.
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh (doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh), người lao động được vay vốn để hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm (theo Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 và Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ).
6. Người vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, vận tải, dịch vụ, chăn nuôi, trồng trọt, chế biến, tiêu thụ các loại sản phẩm hàng hóa, trong đó ưu tiên cho vay để đầu tư phát triển các sản phẩm hàng hóa nông nghiệp chủ lực sản xuất theo chuỗi giá trị, chuỗi sản phẩm, các mô hình OCOP, phát triển dịch vụ, du lịch gắn với chương trình xây dựng và phát triển nông nghiệp, nông thôn của tỉnh và các xã, phường.
7. Các đối tượng khác thuộc chương trình tín dụng chính sách xã hội khác do Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền ban hành.