Điều 3. Nội dung, mức hỗ trợ và phương thức hỗ trợ
1. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân có nhà ở bị đổ, sập, trôi mất toàn bộ tại các vùng thiên tai; đặc biệt khó khăn và khu rừng đặc dụng do sạt lở đất, sụt lún đất, lốc, ngập lụt để hỗ trợ chi phí làm nhà ở mới đến nơi an toàn (trên đất hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân còn đất, phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) hoặc hỗ trợ di dời vào điểm tái định cư tập trung, xen ghép được cấp thẩm quyền phê duyệt.
b) Hỗ trợ 40 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân ở các vùng có nguy cơ bị sạt lở đất, sụt lún đất, ngập lụt; vùng đặc biệt khó khăn và khu rừng đặc dụng để di dời nhà ở đến nơi an toàn (trên đất hợp pháp của hộ gia đình, cá nhân còn đất, phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt) hoặc hỗ trợ di dời vào điểm tái định cư tập trung, xen ghép được cấp thẩm quyền phê duyệt.
c) Hỗ trợ 20 triệu đồng/hộ áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân ở các vùng có nguy cơ bị sạt lở đất để thực hiện việc gia cố vị trí bị sạt lở có ảnh hưởng nhà ở nhằm ổn định tại chỗ (điều kiện hỗ trợ: hộ gia đình, cá nhân có nhà ở gần vùng nguy cơ sạt lở (bờ biển, bờ sông, kênh, rạch,…) có thể gây ảnh hưởng sạt lở trực tiếp đến nhà ở thì thực hiện gia cố vị trí bị sạt lở bằng bê tông nhằm ổn định tại chỗ hạn chế rủi ro xảy ra).
2. Phương thức hỗ trợ
Ủy ban nhân dân xã, phường tổ chức rà soát, thống kê và lập danh sách các hộ gia đình thuộc diện bố trí ổn định dân cư theo Phụ lục V, VI, VII, VIII, IX, X, XI quy định tại Thông tư số 24/2023/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030.