Điều 3. Mức hỗ trợ, thời gian tính tiền hỗ trợ, hình thức hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ tiền thuê chỗ ở là 3.000.000 đồng/người/tháng và hỗ trợ chi phí đi lại 2.000.000 đồng/người/tháng.
b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này được hỗ trợ:
Tiền thuê chỗ ở (áp dụng đối với trường hợp có khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới từ 30 km trở lên): 1.000.000 đồng/người/tháng.
Hỗ trợ chi phí đi lại đối với các trường hợp có khoảng cách từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị mới: Từ 15 km đến dưới 30 km hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng; từ 30 km đến dưới 50 km hỗ trợ 1.500.000 đồng/người/tháng; từ 50 km trở lên hỗ trợ 2.000.000 đồng/người/tháng.
Khoảng cách làm căn cứ xác định mức hỗ trợ nêu trên được tính theo quãng đường giao thông đường bộ thuận tiện nhất từ nơi ở hiện tại đến trụ sở cơ quan, tổ chức, đơn vị. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, phù hợp của việc xác định khoảng cách trong quá trình thực hiện.
2. Thời gian tính tiền hỗ trợ
Thời gian tính tiền hỗ trợ được tính theo thời gian thực tế làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
3. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền cùng kỳ lương hằng tháng cho đối tượng thụ hưởng theo quy định.