Điều 3. Mức học phí thực hiện miễn học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập
1. Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau.
| TT | Cấp học | Mức học phí (nghìn đồng/học sinh/tháng) | ||
| Cấp xã Vùng I | Cấp xã Vùng II | Cấp xã Vùng III | ||
| 1 | Mầm non | 230 | 75 | 50 |
| 2 | Tiểu học | 120 | 70 | 50 |
| 3 | Trung học cơ sở | 120 | 70 | 50 |
| 4 | Trung học phổ thông | 230 | 150 | 100 |
2. Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự bảo đảm chi thường xuyên bằng 02 lần mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức học phí học trực tiếp đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 2,5 lần mức học phí quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Mức học phí học trực tuyến (học online) đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập bằng 80% mức học phí học trực tiếp.
5. Mức học phí quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều này làm căn cứ xác định mức ngân sách nhà nước cấp bù cho các cơ sở giáo dục công lập khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (giáo dục thường xuyên).