vanban.org

Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ đối với hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước — Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Tỉnh Hưng Yên Ban hành 09/07/2026 Hiệu lực 20/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nội dung và mức hỗ trợ đối với hoạt động xúc tiến thương mại phát triển thị trường trong nước

1. Tổ chức, tham gia hội chợ, triển lãm, các hoạt động xúc tiến thương mại trong nước

a) Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ chi phí tham gia hội chợ triển lãm và các hoạt động xúc tiến thương mại trong nước, bao gồm: thuê mặt bằng, thuê gian hàng; thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí, khánh tiết; âm thanh, ánh sáng; tuyên truyền, quảng bá; tổ chức khai mạc, bế mạc; vận chuyển hàng hóa, trang thiết bị; dịch vụ phục vụ (điện, nước, an ninh, vệ sinh, phòng cháy chữa cháy, y tế, internet …); chi phí quản lý tổ chức và các chi phí hợp lý khác phục vụ chương trình.

b) Mức hỗ trợ

Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí tổ chức chương trình, không quá 2.000 triệu đồng/đề án.

Đối với đơn vị tham gia: hỗ trợ 100% chi phí tham gia khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm chung của tỉnh; hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng, thiết kế, dàn dựng và trang trí, không quá 10 triệu đồng/gian hàng tiêu chuẩn (nếu tham gia độc lập); mỗi đơn vị tham gia được hỗ trợ không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn hoặc diện tích tương đương; hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển hàng hóa, thiết bị trưng bày, không quá 10 triệu đồng/đơn vị/đề án.

2. Tổ chức và tham gia các hoạt động bán hàng, chương trình giới thiệu sản phẩm, Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, tại các khu, cụm công nghiệp, khu đô thị trên địa bàn tỉnh và các tỉnh, thành trong nước

a) Nội dung hỗ trợ

Tổ chức và tham gia các hoạt động bán hàng, giới thiệu sản phẩm, đưa hàng Việt về nông thôn, khu công nghiệp, khu đô thị, bao gồm: chi thuê địa điểm; chuẩn bị, cải tạo mặt bằng tổ chức chương trình; chi thiết kế, dàn dựng gian hàng, khu trưng bày sản phẩm; chi trang trí tổng thể, cổng, pano, khu vực ban tổ chức, khánh tiết; chi thuê thiết bị, âm thanh, ánh sáng; chi tuyên truyền, quảng bá, truyền thông; chi vận chuyển hàng hóa, trang thiết bị phục vụ trưng bày, bán hàng; chi tổ chức lễ khai mạc, bế mạc và các hoạt động trong khuôn khổ chương trình; chi dịch vụ phục vụ (điện, nước, an ninh, vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy, y tế và các dịch vụ liên quan); chi tổ chức, quản lý, điều hành chương trình; các khoản chi hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức chương trình theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ

Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí tổ chức chương trình, không quá 300 triệu đồng/đề án.

Đối với đơn vị tham gia: hỗ trợ 100% chi phí tham gia khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm chung của tỉnh; hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng, thiết kế, dàn dựng và trang trí, không quá 8 triệu đồng/gian hàng tiêu chuẩn (nếu tham gia độc lập); mỗi đơn vị tham gia được hỗ trợ không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn hoặc diện tích tương đương; hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển hàng hóa, thiết bị trưng bày, không quá 8 triệu đồng/đơn vị/đề án.

3. Tổ chức, tham gia các hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, chương trình kết nối giao thương để xúc tiến tiêu thụ sản phẩm, quảng bá doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm của tỉnh trên địa bàn tỉnh và các tỉnh, thành phố trong nước

a) Nội dung hỗ trợ

Tổ chức và tham gia các hoạt động hội nghị, hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, chương trình kết nối giao thương nhằm xúc tiến tiêu thụ sản phẩm, quảng bá doanh nghiệp, thương hiệu sản phẩm của tỉnh, bao gồm: chi thuê hội trường, địa điểm tổ chức; chi thiết kế, dàn dựng khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm; chi trang trí, khánh tiết; chi thuê trang thiết bị, âm thanh, ánh sáng; chi tuyên truyền, quảng bá, truyền thông; chi in ấn, tài liệu phục vụ chương trình; chi vận chuyển hàng hóa, sản phẩm trưng bày; chi thù lao giảng viên, báo cáo viên theo quy định; chi giải khát giữa giờ theo quy định; chi dịch vụ phục vụ (điện, nước, an ninh, vệ sinh, internet và các dịch vụ liên quan); chi tổ chức, quản lý, điều hành chương trình; các khoản chi hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức chương trình theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ

Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí tổ chức, không quá 300 triệu đồng/đề án.

Đối với đơn vị tham gia: hỗ trợ 100% chi phí tham gia khu trưng bày, giới thiệu sản phẩm chung của tỉnh.

Trường hợp tham gia độc lập, hỗ trợ 50% chi phí thuê gian hàng, thiết kế, dàn dựng và trang trí, không quá 10 triệu đồng/đơn vị/chương trình; hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển hàng hóa, sản phẩm trưng bày, không quá 10 triệu đồng/đơn vị/chương trình.

4. Tổ chức đoàn nghiên cứu khảo sát thị trường trong nước

a) Nội dung hỗ trợ

Tổ chức các đoàn nghiên cứu, khảo sát thị trường trong nước nhằm thu thập thông tin, đánh giá nhu cầu thị trường, kết nối giao thương, tìm kiếm cơ hội tiêu thụ sản phẩm, bao gồm: chi phí đi lại của đoàn công tác; chi thuê phương tiện phục vụ khảo sát; chi tiền thuê phòng nghỉ; chi phụ cấp lưu trú; chi tài liệu, thông tin phục vụ khảo sát; chi tổ chức làm việc với đối tác, doanh nghiệp tại địa phương khảo sát; các khoản chi hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động khảo sát theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ

Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí tổ chức đoàn, không quá 300 triệu đồng/đề án.

5. Điều tra, khảo sát và thu thập thông tin thống kê về nhu cầu sản phẩm, ngành hàng, thị trường

a) Nội dung hỗ trợ

Ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp và phân tích thông tin thống kê phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại, bao gồm: xây dựng phương án điều tra, khảo sát; thiết kế biểu mẫu, phiếu điều tra; tổ chức thu thập thông tin, số liệu; tổng hợp, xử lý, phân tích và đánh giá kết quả điều tra; chi trả cho đối tượng cung cấp thông tin, tiền công điều tra viên; chi kiểm tra, giám sát hoạt động điều tra; chi in ấn tài liệu, thuê phương tiện, xử lý dữ liệu; công bố, phổ biến kết quả điều tra, khảo sát; các khoản chi hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động điều tra, khảo sát theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ

Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí thực hiện nhiệm vụ điều tra, khảo sát, không quá 300 triệu đồng/đề án.

6. Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường trong nước; chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, thương mại điện tử

a) Nội dung hỗ trợ

Tổ chức các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực xúc tiến thương mại, phát triển thị trường; chuyển đổi số, chuyển đổi xanh và thương mại điện tử, bao gồm: biên soạn, xây dựng nội dung, chương trình đào tạo; in ấn, phát hành tài liệu, học liệu phục vụ đào tạo; thuê giảng viên, báo cáo viên, chuyên gia trong nước và nước ngoài; thuê địa điểm, hội trường, trang thiết bị, nền tảng đào tạo trực tuyến và dịch vụ kỹ thuật; chi tổ chức, quản lý lớp học; chi phí đi lại, ăn, ở cho giảng viên, báo cáo viên theo quy định; hỗ trợ học viên tham gia khóa đào tạo; chi giải khát giữa giờ theo quy định; các khoản chi hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động đào tạo, tập huấn theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ

Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí tổ chức khóa đào tạo, tập huấn, không quá 100 triệu đồng/lớp (Một đề án có thể bao gồm nhiều lớp tập huấn).

Đối với học viên tham gia khóa đào tạo: hỗ trợ 100% chi phí tài liệu, tham gia khóa học.

7. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ của Hưng Yên đến nhà đầu tư, người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, phát thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác.

a) Nội dung hỗ trợ

Các hoạt động tuyên truyền, quảng bá nhằm nâng cao nhận thức của nhà đầu tư, người tiêu dùng trong nước về hàng hóa, dịch vụ của tỉnh Hưng Yên, bao gồm: xây dựng, biên soạn nội dung truyền thông; sản xuất tin, bài, phóng sự, chương trình phát thanh, truyền hình; thu thập thông tin, thiết kế, in ấn, phát hành ấn phẩm truyền thông; đăng tải thông tin trên báo giấy, báo điện tử; tuyên truyền trên các nền tảng số, mạng xã hội; thuê dịch vụ truyền thông, quảng cáo theo quy định; tổ chức các hoạt động truyền thông phục vụ xúc tiến thương mại; các khoản chi hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động tuyên truyền, quảng bá theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ

Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí thực hiện hoạt động tuyên truyền, quảng bá, không quá 200 triệu đồng/đề án.

8. Hỗ trợ tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường mạng

a) Nội dung hỗ trợ

Hỗ trợ các hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường mạng nhằm thúc đẩy phát triển thị trường và thương mại điện tử, bao gồm: xây dựng, thuê và vận hành gian hàng điện tử trên các sàn giao dịch thương mại điện tử; thiết kế, xây dựng nội dung số phục vụ xúc tiến thương mại; duy trì, nâng cấp hệ thống, nền tảng công nghệ phục vụ hoạt động xúc tiến thương mại; tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm trực tuyến; quảng bá, giới thiệu sản phẩm, doanh nghiệp trên môi trường số; thuê dịch vụ kỹ thuật, nền tảng, đường truyền phục vụ hoạt động; đào tạo, tập huấn kỹ năng thương mại điện tử; các khoản chi hợp pháp khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động xúc tiến thương mại trên môi trường mạng theo quy định của pháp luật.

b) Mức hỗ trợ

Đối với đơn vị chủ trì: hỗ trợ 100% chi phí tổ chức hoạt động, không quá 500 triệu đồng/đề án.

Đối với đơn vị tham gia: đối với đơn vị tham gia chương trình: hỗ trợ 70% chi phí xây dựng và duy trì gian hàng điện tử, không quá 50 triệu đồng/đơn vị/năm nhưng không quá 02 năm; hỗ trợ 70% chi phí quảng bá sản phẩm, doanh nghiệp trên môi trường mạng, không quá 100 triệu đồng/đơn vị/năm nhưng không quá 02 năm; hỗ trợ 100% chi phí tham gia hội nghị, hội thảo, tọa đàm trực tuyến, bao gồm chi phí nền tảng, tài khoản và kết nối nhưng không bao gồm tiền ăn, nghỉ, đi lại.

9. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác hoặc đột xuất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định

a) Nội dung hỗ trợ

Các hoạt động xúc tiến thương mại phát sinh ngoài các nội dung quy định tại Nghị quyết này nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn, bao gồm: các hoạt động xúc tiến thương mại đột xuất, cấp bách phục vụ ổn định thị trường, tiêu thụ sản phẩm; các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại theo chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh; các hoạt động xúc tiến thương mại phục vụ nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; Các hoạt động xúc tiến thương mại đặc thù, cần thiết khác do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo từng trường hợp cụ thể.

b) Mức hỗ trợ

Các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước chủ trì thực hiện: hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đối với các hoạt động có sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức, cá nhân: hỗ trợ một phần kinh phí, mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định trong từng trường hợp, bảo đảm phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động; phù hợp khả năng cân đối ngân sách; tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.