vanban.org

Điều 3. Mức thu và đơn vị tính phí — Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 29/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh Ban hành 19/06/2026 Hiệu lực 29/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức thu và đơn vị tính phí

1. Mức thu và đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với 18 loại khoáng sản:

Stt Loại khoáng sản Đơn vị tính (tấn/m3 khoáng sản nguyên khai)

Mức thu

(đồng)

1 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m³ 2.000
2 Sỏi m³ 9.000
3 Đá block (bao gồm khai thác cả khối lớn đá hoa trắng, granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ) m³ 90.000
4 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m³ 7.500
5 Đá nung vôi, làm xi măng, làm phụ gia xi măng và làm khoáng chất công nghiệp theo quy định của pháp luật khoáng sản (Serpentin, barit, bentonit) m³ 6.750
6 Đá granite, gabro, bazan làm ốp lát, mỹ nghệ (trừ quy định tại STT 3) m³ 70.000
7 Cát vàng m³ 7.500
8 Cát trắng m³ 10.500
9 Các loại cát khác m³ 6.000
10 Đất sét, đất làm gạch, ngói m³ 3.000
11 Nước khoáng thiên nhiên m³ 3.000
12 Than khác tấn 10.000
13 Cuội, sạn m³ 9.000
14 Các loại đất khác m³ 2.000
15 Các khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000
16 Cao lanh tấn 5.800
17 Phen-sờ-phát (felspat) tấn 4.600
18 Sét chịu lửa tấn 30.000

2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật khoáng sản bằng 60% mức thu phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.