Điều 2. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ
1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị các cấp quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ.
2. Trường hợp nhu cầu mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng chi thường xuyên ngân sách nhà nước của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh có mức từ 20 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ và không thể bố trí hoặc điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn: Giao Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các tổ chức, cá nhân khác chịu trách nhiệm toàn diện xác định sự cần thiết, mục tiêu và dự toán kinh phí của nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng kinh phí chi thường xuyên, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật và phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP để gửi Sở Tài chính tổng hợp. Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Sở Tài chính chủ trì, tổng hợp đề xuất của các cơ quan, đơn vị để báo cáo, đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt về chủ trương thực hiện nhiệm vụ. Trên cơ sở quyết định phê duyệt chủ trương thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện hàng năm.
3. Đối với nhiệm vụ mua sắm tài sản, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng nguồn chi thường xuyên lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo vệ môi trường dự kiến mua sắm từ 02 tỷ đồng trở lên/nhiệm vụ: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị các cấp lấy ý kiến của cơ quan chủ quản ngành, lĩnh vực cấp tỉnh trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán hoặc phê duyệt chủ trương thực hiện nhiệm vụ.