Điều 2. Nội dung, mức, nguyên tắc, phương thức ưu đãi, hỗ trợ
1. Nội dung và mức hỗ trợ, ưu đãi
a) Hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi của dự án nhưng không quá 10,0 tỷ đồng/dự án (Mười tỷ đồng), bao gồm: Hệ thống giao thông, hệ thống cung cấp năng lượng, hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải, hệ thống quản lý chất thải rắn, hệ thống vệ sinh công cộng theo quy định hiện hành về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong tòa nhà).
b) Hỗ trợ 50% kinh phí di dời, cưỡng chế di dời theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 6 Điều 73 và điểm b khoản 4 Điều 74 của Luật Nhà ở.
2. Nguyên tắc hỗ trợ, ưu đãi
a) Nội dung hỗ trợ tại điểm a khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi được nghiệm thu hoàn thành đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật theo quy định pháp luật về xây dựng. Trường hợp dự án có phân kỳ giai đoạn đầu tư thì được xem xét hỗ trợ theo phân kỳ giai đoạn của dự án (theo nguyên tắc nghiệm thu hoàn thành của từng giai đoạn) theo đúng tiến độ dự án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
b) Nội dung hỗ trợ tại điểm b khoản 1 Điều này được thực hiện sau khi chủ đầu tư hoàn thành phương án di dời, cưỡng chế di dời đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c) Việc ưu đãi, hỗ trợ chỉ áp dụng đối với các dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư sau ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
3. Phương thức hỗ trợ, ưu đãi Trên cơ sở kết quả kiểm tra của Sở Xây dựng về tính hợp pháp của việc xác định giá trị thực hiện hạng mục, nội dung được hỗ trợ tại Nghị quyết này, cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí để hỗ trợ, ưu đãi chủ đầu tư.