vanban.org

Điều 2. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập — Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2025 Thay thế: 767/2025/NQ-HĐND · 10/10/2025
Thái Bình Ban hành 11/07/2024 Hiệu lực 22/07/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 767/2025/NQ-HĐND Quy định danh mục các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ năm học 2025-2026 · 767/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND Quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Thái Bình từ năm học 2024-2025 · 17/2024/NQ-HĐND
10/10/2025767/2025/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 45/2020/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung nội dung thứ 4 trong danh mục tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập, từ năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Thái Bình · 45/2020/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập

1. Các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục có quy định mức trần:

Các cơ sở giáo dục được phép thỏa thuận với cha mẹ học sinh về việc thu các khoản thu và mức thu không vượt quy định dưới đây:

TT Danh mục Đơn vị tính Mức thu
Trẻ mầm non Học sinh tiểu học Học sinh trung học cơ sở Học sinh trung học phổ thông Học sinh học chương trình giáo dục phổ thông tại trung tâm giáo dục thường xuyên
1 Học thêm ngày thứ Bảy, học trong hè (cha mẹ trẻ em có nhu cầu) đồng/trẻ/ ngày 35.000 Không Không Không Không
2 Gửi trẻ ngoài giờ hành chính (cha mẹ trẻ em có nhu cầu) đồng/trẻ/ giờ 10.000 Không Không Không Không
3 Làm quen với tiếng Anh (cha mẹ trẻ em có nhu cầu)            
3.1 100% giáo viên là người Việt Nam đồng/trẻ/ hoạt động 10.000 Không Không Không Không
3.2 50% giáo viên là người Việt Nam, 50% giáo viên là người nước ngoài đồng/trẻ/ hoạt động 25.000 Không Không Không Không
4 Nước uống đồng/trẻ, học sinh/tháng 14.000 14.000 14.000 14.000 14.000
5 Dạy ngoại ngữ cho học sinh lớp 1, lớp 2 (áp dụng đối với môn ngoại ngữ tự chọn, học sinh có nhu cầu) đồng/học sinh/tháng Không 40.000 Không Không Không
6 Bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, hoạt động giáo dục kỹ năng sống vào tiết thứ 4 buổi chiều (áp dụng đối với học sinh có nhu cầu) đồng/học sinh/tiết Không 7.000 Không Không Không
7 Coi xe (học sinh có nhu cầu và loại xe phù hợp với lứa tuổi theo quy định của pháp luật) đồng/học sinh/tháng Không (Học sinh lớp 4, lớp 5) Xe đạp: 10.000 Xe đạp: 10.000; xe đạp điện 15.000 Xe đạp: 10.000; xe đạp điện, xe máy: 15.000
8 Học thêm và ôn thi vào Trung học phổ thông, ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông, ôn thi đại học (học sinh có nhu cầu) đồng/học sinh/tiết Không Không 7.000 7.000; Trường trung học phổ thông Chuyên Thái Bình 10.000

2. Các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động không quy định mức trần:

Các cơ sở giáo dục được thỏa thuận với cha mẹ học sinh để huy động một số khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nhưng phải đảm bảo nguyên tắc thu đủ, chi đủ, đúng mục đích, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và mức thu nhập trên từng địa bàn. Mức thu căn cứ trên cơ sở dự toán chi phí, nội dung chi; phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của Hội đồng trường và sự đồng ý của cơ quan quản lý có thẩm quyền; các khoản thu bao gồm:

a) Các khoản thu, chi phục vụ bán trú như tiền ăn bán trú (bữa chính, bữa phụ); bồi dưỡng người trực tiếp chăm sóc, cán bộ quản lý, nhân viên phục vụ công tác bán trú; trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ phục vụ bán trú (giường, chiếu, chăn, khăn mặt, bát, đĩa, cốc, xoong, nồi, bếp gas và dụng cụ phục vụ bán trú); chi phí chất đốt, điện, nước sinh hoạt đối với trẻ mầm non và học sinh phổ thông bán trú.

b) Dịch vụ đưa đón trẻ, học sinh.

c) Tiền điện sử dụng điều hòa.

d) Hoạt động trải nghiệm đối với học sinh tiểu học và các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp, bồi dưỡng về giáo dục nghệ thuật, thể dục, thể thao đối với học sinh trung học (ngoài giờ học chính khóa).

e) Dạy và học các chương trình tiếng Anh tăng cường ở trường phổ thông, Ngoại ngữ 2 ở trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.