vanban.org

Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (không bao gồm các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị quyết này) — Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 30/10/2024 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 30/09/2024 Hiệu lực 30/10/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 17/2024/NQ-HĐND Quy định thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ và quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2024/NQ-HĐND
30/10/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 32/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 2 Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định phân cấp quản lý tài sản công của tỉnh Ninh Thuận · 32/2023/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (không bao gồm các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị quyết này)

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

a) Trụ sở làm việc cơ quan nhà nước, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, các loại phương tiện vận tải khác;

b) Các tài sản khác có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/gói thầu.

2. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Hội cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 05 tỷ đồng/gói thầu (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này).

3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Hội cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 500 triệu đồng/gói thầu (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này).

4. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 200 triệu đồng/gói thầu (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này).