Điều 2. Thẩm quyền quyết định việc mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của tỉnh (không bao gồm các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị quyết này)
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
a) Trụ sở làm việc cơ quan nhà nước, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô, các loại phương tiện vận tải khác;
b) Các tài sản khác có giá trị từ 05 tỷ đồng trở lên/gói thầu.
2. Thủ trưởng Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Hội cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố quyết định mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 05 tỷ đồng/gói thầu (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này).
3. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở, Ban, ngành, Đoàn thể, Hội cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh quyết định mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 500 triệu đồng/gói thầu (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này).
4. Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản, vật tiêu hao, hàng hóa, dịch vụ có giá trị dưới 200 triệu đồng/gói thầu (trừ các tài sản quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này).