Điều 1. Phê duyệt phương án sử dụng và trả nợ của ngân sách địa phương đối với phần vốn vay lại Dự án bảo tồn và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển khu vực Đồng bằng sông Hồng thực hiện tại tỉnh Thái Bình với các nội dung như sau:
1. Phương án sử dụng vốn vay
a) Tổng các nguồn vốn: 159.451.770.000 đồng (tương đương 5.930.000 Euro), trong đó:
Vốn vay xúc tiến của KfW và vốn ODA viện trợ không hoàn lại của EU: 4.267.000 Euro (tương đương 114.735.363.000 đồng); cơ chế tài chính trong nước thực hiện theo Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án "Bảo tồn và quản lý hệ sinh thái rừng ngập mặn biển khu vực Đồng bằng sông Hồng thực hiện tại tỉnh Thái Bình" vốn vay Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW) và vốn ODA không hoàn lại của Liên minh châu Âu (EU):
+ Vốn Chính phủ vay về cho Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình vay lại 50% là 2.133.500 Euro (tương đương 57.367.681.500 đồng), trong đó: Vốn vay xúc tiến của KfW là 1.477.000 Euro (tương đương 39.715.053.000 đồng) và vốn
+ Vốn cân đối ngân sách trung ương (cấp phát) 50%: 2.133.500 Euro (tương đương 57.367.681.500 đồng).
(Trường hợp Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1255/QĐ-TTg ngày 15 tháng 8 năm 2020 thì thực hiện theo Quyết định sửa đổi, bổ sung.)
Vốn đối ứng ngân sách tỉnh: 44.716.407.000 đồng (tương đương 1.663.000 Euro).
b) Vốn vay được giải ngân trong thời gian 03 năm (2024-2026).
(Chi tiết Phương án sử dụng vốn vay tại Phụ lục 01)
2. Phương án trả nợ vòn vay
a) Thời gian vay lại: 15 năm, trong đó có 04 năm 06 tháng ân hạn;
b) Thời gian bắt đầu trả nợ gốc là ngày 15 tháng 11 năm 2028, năm kết thúc trả nợ là ngày 15 tháng 11 năm 2038;
c) Lãi suất vay bằng Euro: Tạm tính 4,98% /năm tính trên phần vốn vay xúc tiến của KfW mà tỉnh Thái Bình vay lại là 1.477.000 Euro (lãi suất lấy theo hướng dẫn của Nhà tài trợ tại thời điểm hiện tại); trường hợp lãi suất biến động tăng lên tỉnh Thái Bình cam kết bố trí nguồn vốn để trả cho phần kinh phí lãi tăng;
d) Phí cam kết 0,25%/năm tính trên số vốn chưa giải ngân;
đ) Phí quản lý 0,3% trả một lần và tính trên tổng số vốn vay;
e) Phí quản lý cho vay lại 0,25%/năm tính trên dư nợ vay lại;
g) Tổng nghĩa vụ trả nợ: 2.866.065 Euro (tương đương 74.636 triệu đồng);
h) Nguồn vốn trả nợ: Nguồn ngân sách tỉnh;
i) Ngày thanh toán: Ngày 15 tháng 5 và ngày 15 tháng 11 hàng năm;
Trường hợp nhà tài trợ hoặc Thủ tướng Chính phủ cho phép không phải trả nợ gốc nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của EU thì mỗi kỳ trả nợ gốc (hàng năm vào ngày 15 tháng 5 và ngày 15 tháng 11) giảm đi tương ứng là 31.262 Euro/kỳ trả nợ gốc (tương đương với 841 triệu đồng/kỳ trả nợ gốc).
(Chi tiết Phương án trả nợ vốn vay tại Phụ lục 02)