Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, khu dân cư như sau:
1. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Chức danh:
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
Phó Chủ tịch Hội Nông dân (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có thành lập Hội Nông dân);
Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ;
Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
Chủ tịch Hội người cao tuổi;
Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi;
Phó Chỉ huy trưởng Quân sự;
Văn phòng Đảng ủy;
Truyền thanh, tuyên truyền.
b) Số lượng người hoạt động không chuyên trách cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể: Cấp xã loại I: 11 người; cấp xã loại II: 10 người; cấp xã loại III: 09 người.
Cấp xã loại I được bố trí thêm 01 chức danh Phó Chỉ huy trưởng quân sự.
Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định số lượng cụ thể người hoạt động không chuyên trách cấp xã ở từng đơn vị hành chính cấp xã thuộc phạm vi quản lý cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương nhưng đảm bảo không vượt quá tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã của cả đơn vị hành chính cấp huyện được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
c) Mức phụ cấp (theo lần mức lương cơ sở/người/tháng)
- Đối với cấp xã loại I:
Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Đảng ủy: 1,46;
Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi: 1,03;
Các chức danh khác: 1,13.
- Đối với cấp xã loại II:
Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Đảng ủy: 1,38;
Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi: 0,95;
Các chức danh khác: 1,05.
- Đối với cấp xã loại III:
Phó Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Đảng ủy: 1,33;
Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi: 0,9;
Các chức danh khác: 1,0.
2. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư
a) Chức danh, số lượng
Người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư được bố trí không quá 03 người, gồm 03 chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng khu dân cư; Trưởng Ban công tác mặt trận.
b) Mức phụ cấp (theo lần mức lương cơ sở/người/tháng)
Khu dân cư loại 1 mức phụ cấp: Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư: 1,13; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,03.
Khu dân cư loại 2 mức phụ cấp: Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư: 1,05; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 0,95.
Khu dân cư loại 3 mức phụ cấp: Bí thư chi bộ, Trưởng khu dân cư: 1,0; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 0,9.
3. Kiêm nhiệm chức danh và phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
a) Kiêm nhiệm chức danh
Cán bộ, công chức cấp xã được bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở khu dân cư. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở khu dân cư. Người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư, người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu dân cư.
b) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư, người trực tiếp tham gia hoạt động ở khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm thì người kiêm nhiệm được hưởng 100% mức phụ cấp hoặc mức hỗ trợ của chức danh kiêm nhiệm đó.
Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp hoặc hỗ trợ kiêm nhiệm cao nhất.