vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ để áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 55/2025/NQ-HĐND · 14/11/2025
Bình Dương Ban hành 26/07/2023 Hiệu lực 01/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 17/2023/NQ-HĐND Quy định một số chế độ hỗ trợ để áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Dương · 17/2023/NQ-HĐND
14/11/202555/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/08/2023Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ để áp dụng các biện pháp cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc

a) Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập

- Tiền ăn: mức hỗ trợ tiền ăn hàng tháng bằng 0,8 lần mức lương cơ sở. Ngày lễ, Tết dương lịch người cai nghiện được ăn thêm bằng 03 lần tiêu chuẩn ngày thường; các ngày Tết nguyên đán người cai nghiện được ăn thêm bằng 05 lần tiêu chuẩn ngày thường; chế độ ăn đối với người cai nghiện bị ốm do Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định theo chỉ định của nhân viên y tế điều trị nhưng không quá 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

- Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu (gồm: tiền chăn, màn, chiếu gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với nữ) hàng năm: mức hỗ trợ bằng 0,9 lần mức lương cơ sở/người/lần.

b) Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc của tỉnh trở về địa phương thực hiện quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú: cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc thực hiện mua sắm quần áo với mức tối đa 400.000 đồng/bộ và cấp 01 (một) bộ/người (nếu họ không có).

2. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, tại cộng đồng

 Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, tại cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 (ba) giai đoạn theo quy định tại Điều 22, Điều 23 và Điều 24 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ: hỗ trợ 1,0 lần mức lương cơ sở.

3. Hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập

a) Chi phí cai nghiện ma túy (bao gồm: khám sàng lọc, đánh giá mức độ nghiện, thực hiện các dịch vụ kỹ thuật xét nghiệm y tế theo chỉ định của bác sỹ và theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế); chi phí thuốc chữa bệnh thông thường, phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS, các bệnh truyền nhiễm và phòng, chống dịch bệnh cho người cai nghiện bị ốm được điều trị tại phòng y tế của cơ sở cai nghiện; chi phí điều trị các bệnh cơ hội khác (nếu có): hỗ trợ 95%.

Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập là: thương binh; người bị nhiễm chất độc hóa học và suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người thuộc hộ nghèo; người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa; trẻ em mồ côi; người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng: hỗ trợ 100%.

b) Tiền thuốc cắt cơn, giải độc, điều trị rối loạn tâm thần (trừ trường hợp đã được điều trị cắt cơn tại tổ chức xã hội, cơ sở xã hội, cơ sở đa chức năng): hỗ trợ 100%.

c) Tiền ăn, quần áo, chăn, màn, chiếu, gối, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với nữ: hỗ trợ bằng 70% mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy bắt buộc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

d) Chỗ ở: hỗ trợ 100% chi phí.

4. Hỗ trợ đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng, người bị quản lý sau cai nghiện ma túy theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 0,6 lần mức lương cơ sở/người/tháng.