Điều 2. Chính sách đặc thù hỗ trợ học phí cho trẻ mầm non, học sinh phổ thông công lập, ngoài công lập và học viên giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm học 2022 - 2023 như sau:
1. Mức hỗ trợ là phần chênh lệch mức học phí do điều chỉnh mức học phí theo Nghị quyết số 16/2022/NQ-HĐND ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2022 - 2023 và các năm học tiếp theo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh so với mức học phí đang áp dụng theo Nghị quyết số 28/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân Thành phố về quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2021-2022 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể:
| Cấp học | Mức hỗ trợ học phí (nghìn đồng/học sinh/tháng) | |
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | |
| Nhà trẻ | 100 | - |
| Mẫu giáo | 140 | - |
| Tiểu học | Không thu | |
| Trung học cơ sở | 240 | 70 |
| Giáo dục thường xuyên Trung học cơ sở | 240 | 70 |
| Trung học phổ thông | 180 | 100 |
| Giáo dục thường xuyên Trung học phổ thông | 180 | 100 |
+ Nhóm 1: Học sinh học tại các trường ở Thành phố Thủ Đức và các quận: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 12, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Gò Vấp, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân.
+ Nhóm 2: Học sinh học tại các trường ở các huyện: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Nhà Bè và Cần Giờ.
Trường hợp có sự trùng lắp về đối tượng hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo quy định tại Nghị quyết này với các văn bản quy phạm pháp luật khác đang thực hiện có mức hỗ trợ cao hơn thì được hưởng theo một mức hỗ trợ cao nhất.
2. Thời gian áp dụng: Áp dụng 9 tháng năm học 2022 - 2023.