vanban.org

Điều 4. Hình thức và mức chi khuyến khích — Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/NQ-HĐND · 29/05/2026
Bình Thuận Ban hành 18/11/2022 Hiệu lực 28/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hình thức và mức chi khuyến khích

1. Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 được khuyến khích một lần là 18.500.000 đồng.

2. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 được khuyến khích một lần là 13.500.000 đồng.

3. Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2: Mức khuyến khích theo thành tích đạt được, cụ thể:

a) Mức khuyến khích khi lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế (nội dung thi đấu cá nhân)

TTTên cuộc thi Mức khuyến khích đạt thành tích (đơn vị tính: triệu đồng)
Huy chương vàng Huy chương bạcHuy chương đồngKhuyến khích thêm khi phá kỷ lục
IĐại hội thể thao
1Đại hội Olympic105664242
2Đại hội Olympic trẻ241599
3Đại hội thể thao Châu Á4225,516,516,5
4Đại hội thể thao Đông Nam Á13,57,566
IIGiải vô địch thế giới từng môn
1Nhóm I52,5332121
2Nhóm II211299
3Nhóm III
13,57,566
IIIGiải vô địch Châu Á từng môn
1Nhóm I
211299
2Nhóm II
13,57,566
3Nhóm III
94,533
IVGiải vô địch Đông Nam Á từng môn
1Nhóm I
1264,54,5
2Nhóm II
94,533
3Nhóm III
63,52,42,4
VĐại hội thể thao khác
1Đại hội thể thao quy mô Thế giới khác
211299
2Đại hội thể thao quy mô Châu Á khác
94,533

b) Mức khuyến khích khi lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế dành cho người khuyết tật (nội dung thi đấu cá nhân)

TTTên cuộc thi Mức khuyến khích đạt thành tích (đơn vị tính: triệu đồng)
Huy chương vàng Huy chương bạcHuy chương đồng Khuyến khích thêm khi phá kỷ lục
IĐại hội thể thao
1Paralympic664225,525,5
2Paralympic trẻ13,5966
3Đại hội thể thao người khuyết tật Châu Á (Asian Para games)241599
4Đại hội thể thao người khuyết tật Đông Nam Á7,54,533
IIGiải vô địch thế giới từng môn
1Nhóm I25,516,510,510,5
2Nhóm II7,54,533
IIIGiải vô địch Châu Á từng môn
1Nhóm I10,564,54,5
2Nhóm II4,532,42,4
IVGiải vô địch Đông Nam Á từng môn
1Nhóm I63,62,42,4
2Nhóm II3,62,41,51,5

c) Mức khuyến khích đồng đội khi lập thành tích tại các đại hội, giải thi đấu thể thao quốc tế

Mức khuyến khích bằng tổng số người tham gia môn thể thao đồng đội nhân với 50% mức khuyến khích tương ứng với mức của một cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

Trường hợp vận động viên của tỉnh tham gia môn thể thao đồng đội của Đội tuyển Quốc gia (hoặc vận động viên của tỉnh được cử đại diện Quốc gia thi đấu giải đồng đội) thì hưởng mức khuyến khích tương ứng với mức của một cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

4. Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2: Mức khuyến khích theo từng thành tích, cụ thể:

a) Cá nhân học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải cao trong các kỳ thi quốc gia, cụ thể: Giải Nhất: 4 triệu đồng; Giải Nhì: 2 triệu đồng; Giải Ba: 01 triệu đồng.

b) Cá nhân học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải cao trong các kỳ thi quốc tế, cụ thể:

Kỳ thi Olympic quốc tế các môn học, thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật quốc tế, thi kỹ năng nghề thế giới: Huy chương Vàng (giải Nhất): 33 triệu đồng; Huy chương Bạc (giải Nhì): 21 triệu đồng; Huy chương Đồng (giải Ba): 15 triệu đồng; Khuyến khích: 6 triệu đồng.

Kỳ thi Olympic châu Á các môn học, kỳ thi kỹ năng nghề châu Á: Huy chương Vàng: 21 triệu đồng; Huy chương Bạc: 15 triệu đồng; Huy chương Đồng: 6 triệu đồng; Khuyến khích: 4,8 triệu đồng.

Kỳ thi kỹ năng nghề Đông Nam Á: Huy chương Vàng: 15 triệu đồng; Huy chương Bạc: 6 triệu đồng; Huy chương Đồng: 4,8 triệu đồng; Khuyến khích: 3 triệu đồng.

c) Đội, nhóm học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải được hưởng mức khuyến khích gấp hai lần đối với mức khuyến khích cá nhân tại điểm a, điểm b khoản này.

d) Học sinh, sinh viên, học viên là người dân tộc thiểu số hoặc là người khuyết tật đoạt giải cao trong các kỳ thi thì được hưởng mức khuyến khích gấp 1,5 lần mức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này. Học sinh, sinh viên, học viên là người dân tộc thiểu số và là người khuyết tật đoạt giải cao trong các kỳ thi thì được hưởng mức khuyến khích gấp 02 lần mức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản này.

5. Số lần và thời gian tính thành tích hưởng mức chi khuyến khích

a) Đối tượng quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 2 chỉ được hưởng 01 lần mức chi khuyến khích theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

b) Đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 2 được hưởng mức chi khuyến khích theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này khi đạt thành tích.

c) Tập thể, cá nhân được hưởng mức chi khuyến khích khi có thành tích được công nhận tính từ thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

6. Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức khuyến khích đảm bảo trang trọng, kịp thời.