vanban.org

Điều 5. Xác định và soạn thảo bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước — Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/07/2024 Thay thế: 41/2024/NQ-HĐND · 10/07/2024
Quảng Ninh Ban hành 16/07/2021 Hiệu lực 26/07/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 41/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND Ban hành quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh · 17/2021/NQ-HĐND
26/07/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xác định và soạn thảo bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước

1. Việc xác định bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh và độ mật của bí mật nhà nước phải do người soạn thảo và ký văn bản quyết định và phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước liên quan đến hoạt động của Hội đồng nhân dân và quy định tại Điều 7 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.

2. Người soạn thảo nội dung văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước phải đề xuất người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát hành và các quy định khác theo Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các văn bản có liên quan; việc soạn thảo văn bản bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được thực hiện trên các thiết bị, máy tính chuyên dụng không được kết nối mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông... được dành riêng cho soạn thảo văn bản thuộc bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Chỉ những người là cán bộ, công chức có chức trách, nhiệm vụ liên quan và được cơ quan, cá nhân có thẩm quyền cho phép mới được tiếp nhận các văn bản, thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp tiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là bí mật nhà nước phải báo cáo người đứng đầu cơ quan, tổ chức để có biện pháp xử lý theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.

4. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là người có trách nhiệm ban đầu trong việc xác định bí mật nhà nước, quyết định độ mật, phạm vi lưu hành và các nội dung khác theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và Quy chế này.

5. Việc xác định độ mật của bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định hiện hành. Văn thư cơ quan Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh là người có trách nhiệm đóng dấu theo quyết định của người duyệt ký tài liệu bí mật nhà nước theo quy định.