Điều 2. Mức thu học phí
- Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập.
| Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng. | |||
| STT | Cấp học | Mức thu học phí năm học 2021-2022 | |
| Vùng thành thị (phường thuộc thành phố, thị trấn thuộc huyện) |
Vùng nông thôn (các xã còn lại) | ||
| 1 | Giáo dục mầm non | ||
| - | Nhà trẻ | 90 | 60 |
| - | Mẫu giáo 01 buổi | 60 | 30 |
| - | Mẫu giáo 02 buổi | 75 | 45 |
| - | Mẫu giáo bán trú | 90 | 60 |
| 2 | Giáo dục phổ thông | ||
| - | Trung học cơ sở | 75 | 45 |
| - | Trung học phổ thông (kể cả trung học phổ thông chuyên) | 90 | 60 |
2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên có tổ chức dạy chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với mức học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Mức thu học phí đối với đào tạo cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập
a) Mức thu học phí đối với đào tạo theo tín chỉ (hệ cao đẳng).
Đơn vị tính: 1.000 đồng/tín chỉ.
| STT | Nhóm ngành, nghề | Mức thu học phí năm học 2021-2022 |
|---|---|---|
| 1 | Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, thông tin và kinh doanh | |
| 1.1 | Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, thông tin và kinh doanh | 200 |
| 1.2 | Nghệ thuật | 250 |
| 2 | Kỹ thuật và công nghệ thông tin | 250 |
| 3 | Sản xuất, chế biến và xây dựng | 250 |
| 4 | Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y | 200 |
| 5 | Sức khỏe | 285 |
| 6 | Dịch vụ, du lịch và môi trường | 250 |
- Mức thu học phí đối với đào tạo trung cấp
| Đơn vị tính: 1.000 đồng/sinh viên/tháng. | ||
| STT | Nhóm ngành, nghề | Mức thu học phí năm học 2021-2022 |
| 1 | Khoa học xã hội nhân văn, nghệ thuật, giáo dục và đào tạo, thông tin và kinh doanh | |
| 1.1 | Khoa học xã hội nhân văn, giáo dục và đào tạo, thông tin và kinh doanh | 690 |
| 1.2 | Nghệ thuật | 820 |
| 2 | Kỹ thuật và công nghệ thông tin | 820 |
| 3 | Nông, lâm, ngư nghiệp và thú y | 690 |
| 4 | Sức khỏe | 1.000 |
| 5 | Dịch vụ, du lịch và môi trường | 820 |
- Mức thu học phí đào tạo theo tín chỉ (hệ cao đẳng) đối với hình thức vừa làm vừa học bằng 140% mức thu học phí hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà quy định tại điểm a khoản 3 Điều này.
- Mức thu học phí đào tạo trung cấp đối với hình thức vừa làm vừa học bằng mức thu học phí hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
4. Trường hợp tổ chức học trực tuyến (học online), mức thu học phí của các cơ sở giáo dục công lập được thực hiện bằng với mức thu quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này.