vanban.org

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh: — Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Ninh Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 20/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh:

1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% gồm:

a) Thu tiền cho thuê nhà và bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;

b) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;

c) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho Ngân sách cấp tỉnh;

d) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu thì được phép trích lại một phần hoặc toàn bộ, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;

đ) Lệ phí do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu; Lệ phí môn bài khu vực doanh nghiệp nhà nước trung ương, khu vực nhà nước địa phương, doanh nghiệp đầu tư nước ngoài;

e) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện;

g) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, cấp quyền khai thác tài nguyên nước (ngoài phần điều tiết ngân sách trung ương);

h) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu Nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;

i) Các khoản thu khác nộp ngân sách cấp tỉnh: thu bán tài sản nhà nước, kể cả thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, trừ các đơn vị sự nghiệp thực hiện chế độ tự chủ tài chính; thu hồi các khoản chi năm trước và các khoản thu khác nộp ngân sách tỉnh do các đơn vị cấp tỉnh nộp;

k) Thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết;

l) Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh năm trước sang năm sau;

m) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;

n) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho ngân sách cấp tỉnh;

o) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;

p) Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước các doanh nghiệp Cục Thuế quản lý thu;

q) Thu tiền sử dụng đất từ dự án đất đối ứng để thanh toán vốn xây dựng cơ bản theo hình thức hợp đồng BT: cơ quan nhà nước được ủy quyền thuộc cấp tỉnh.

t) Tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do Cục Thuế quản lý (trừ các khoản thu tiền chậm nộp tại khoản 4, điều 4 quy định này); tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của pháp luật do ngành Hải quan quản lý (trừ các khoản ngân sách trung ương hưởng); tiền chậm nộp các khoản khác điều tiết 100% ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật do ngành khác thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý; các khoản thu do đơn vị thuộc cấp trung ương quản lý nộp ngân sách địa phương được hưởng.

2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương:

a) Thuế giá trị gia tăng, trừ thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp, trừ thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

c) Thuế thu nhập cá nhân;

d) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

đ) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định tại điểm d khoản 1 Điều 35 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015.

3. Các khoản thu phân chia tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương:

a) Tiền sử dụng đất, trừ thu tiền sử dụng đất tại điểm k khoản 1 Điều 35 của Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25 tháng 6 năm 2015;

b) Lệ phí trước bạ nhà, đất;

4. Các khoản chậm nộp ngân sách địa phương được hưởng và được hạch toán riêng theo từng tiểu mục từ 4917 đến 4941: Phân chia theo tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu tương ứng với từng khoản thu phát sinh tiền chậm nộp;

5. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương;

6. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.