vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức thu phí — Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 19/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Yên Ban hành 09/12/2020 Hiệu lực 19/12/2020 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 17/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 17/2020/NQ-HĐND
19/12/2020Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên · 28/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh · 45/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức thu phí

1. Tổ chức thu phí

 Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

2. Đối tượng nộp phí

Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

3. Đối tượng miễn thu phí

Miễn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho các đối tượng theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

4. Mức thu phí

a) Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, bằng với mức thu quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

b) Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng thì mức phí được xác định theo từng người sử dụng nước bình quân 3m3/người/tháng và giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại phường, thị trấn.