Điều 5. Hỗ trợ giống, vật tư
1. Định mức hỗ trợ:
Hỗ trợ tối đa 03 vụ hoặc 03 chu kỳ sản xuất, khai thác sản phẩm thông qua các dịch vụ tập trung của hợp tác xã hoặc của chủ trì liên kết (trong trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng liên kết trực tiếp với cá nhân, nông dân).
2. Nội dung hỗ trợ theo từng lĩnh vực
a) Đối với trồng trọt: Giống, phân bón và thuốc bảo vệ thực vật/chế phẩm sinh học.
b) Đối với chăn nuôi: Con giống, thức ăn chăn nuôi; kinh phí mua, bảo quản vắc xin để tiêm phòng đối với các bệnh: Lở mồm long móng, tụ huyết trùng trâu bò, dịch tả lợn, cúm gia cầm.
c) Đối với nuôi trồng thủy sản, động vật lưỡng cư, nhóm bò sát: Giống, thức ăn, hóa chất cải tạo ao nuôi và xử lý nước thải.
d) Đối với sản xuất nấm: Meo giống, nguyên vật liệu làm nấm.
đ) Đối với muối sạch: Vật tư thiết yếu để sản xuất muối sạch.
3. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 100% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở các địa bàn khó khăn, huyện nghèo.
b) Hỗ trợ 70% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn miền núi, bãi ngang.
c) Hỗ trợ 50% chi phí mua giống và các vật tư thiết yếu ở địa bàn đồng bằng.
Mức hỗ trợ dựa trên quy mô thực tế dự án hoặc kế hoạch liên kết (diện tích, số lượng cây trồng, vật nuôi và căn cứ vào định mức kỹ thuật do cơ quan thẩm quyền ban hành) được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa 300 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết có quy mô cấp xã (dự án trong phạm vi 01 xã); tối đa 1.000 triệu đồng/dự án hoặc kế hoạch liên kết có quy mô cấp huyện (dự án trong phạm vi từ 02 xã trở lên). Đối với với các dự án hoặc kế hoạch liên kết có quy mô cấp tỉnh (dự án phạm vi nhiều huyện) giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quy mô, định mức kỹ thuật để xem xét, quyết định mức hỗ trợ cho từng dự án, nhưng mức hỗ trợ tối đa 3.000 triệu đồng cho một dự án hoặc kế hoạch liên kết.