Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, khu dân cư như sau:
1. Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Về chức danh:
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc;
Phó Chủ tịch Hội Nông dân (đối với xã, thị trấn thành lập Hội Nông dân);
Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ;
Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;
Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
Phó Trưởng Công an (đối với xã, thị trấn chưa bố trí lực lượng công an chính quy);
Phó Chỉ huy Trường quân sự,
Truyền thanh, tuyên truyền;
Chủ tịch Hội người cao tuổi;
Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
Trưởng ban Thanh tra nhân dân.
b) Về số lượng:
Cấp xã loại 1: 11 người; cấp xã loại 2: 09 người; cấp xã loại 3: 07 người.
Xã, phường, thị trấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt thuộc xã, phường, thị trấn trọng điểm về quốc phòng an ninh được bố trí thêm 01 chức danh Phó Chỉ huy Trưởng quân sự (do cán bộ, công chức cấp xã hoặc chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm).
c) Về mức phụ cấp (theo lần mức lương cơ sở/tháng)
Phó Chỉ huy Trưởng quân sự: 1,08;
Phó Trưởng công an: 1,08;
Các chức danh khác: 0,75.
2. Về chức danh, số lượng, mức phụ cấp người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư
a) Về chức danh, số lượng
Người hoạt động không chuyên trách ở khu dân cư được bố trí không quá 03 người, gồm 03 chức danh: Bí thư chi bộ; Trưởng khu dân cư; Trưởng Ban công tác mặt trận.
b) Về mức phụ cấp (theo lần mức lương cơ sở/tháng)
Khu dân cư loại 1: Bí thư chi bộ: 0,93; Trưởng khu dân cư: 0,93; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 0,83.
Khu dân cư loại 2: Bí thư chi bộ: 0,85; Trưởng khu dân cư: 0,85; Trưởng Ban công tác Mặt trận: 0,75.
Khu dân cư loại 3: Bí thư chi bộ: 0,8; Trưởng khu dân cư: 0,8; Trưởng Ban công tác mặt trận: 0,7.
3. Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
Chức danh không chuyên trách ở cấp xã, chức danh không chuyên trách ở khu dân cư được bố trí kiêm nhiệm, thì kiêm nhiệm chức danh nào được hưởng 50% mức phụ cấp của chức danh đó.