vanban.org

Điều 1. S ửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai — Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2020 Thay thế: 06/2020/NQ-HĐND · 10/07/2020
Lào Cai Ban hành 12/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai · 17/2018/NQ-HĐND
01/01/2019Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quy định mức thu, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 79/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

1. Bổ sung Điều 16a như sau:

“ Điều 16a. Phí thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền của tỉnh Lào Cai thực hiện thẩm định Phương án cải tạo, phục hồi môi trường và Phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung.

2. Mức thu phí

TT Tổng vốn đầu tư dự án (tỷ đồng) Mức phí thẩm định
 (triệu đồng)
Ghi chú
1 Đến 10 9,0  
2 Trên 10 đến 20 15,0  
3 Trên 20 đến 50 21,0  
4 Trên 50 đến 100 27,0  
5 Trên 100 đến 200 30,0  
6 Trên 200 đến 500 39,0  
7 Trên 500 44,0  

3. Cơ quan, đơn vị thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

4. Quản lý và sử dụng số tiền phí thu được

Tổ chức thu phí nộp 100% tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động thẩm định, thu phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

5. Chứng từ thu phí

Thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ, chứng từ biên lai thu phí, lệ phí.”

2. Khoản 2, khoản 3, Điều 23 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Mức thu lệ phí:

STT Loại giấy phép Mức thu
1 Cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ của nhân dân Tại các phường và thị trấn: 75.000 đồng/01giấy phép
Tại các xã còn lại: 50.000 đồng/01giấy phép
2 Cấp phép xây dựng các công trình khác 150.000 đồng/01 giấy phép
3 Trường hợp gia hạn giấy phép xây dựng 15.000 đồng/01 giấy phép/lần gia hạn.
4 Trường hợp cấp lại, điều chỉnh Giấy phép xây dựng 50% của mức thu cấp phép lần đầu

3. Cơ quan thu lệ phí: Sở Giao thông vận tải - Xây dựng; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

3. Khoản 1, Khoản 2 Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Đối tượng nộp lệ phí

Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã.

2. Mức thu lệ phí

STT Nội dung Mức thu  
 1 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 200.000 đồng/01 lần cấp
 2 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 100.000 đồng/01 lần cấp
3 Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 30.000 đồng/01 lần
(chứng nhận hoặc thay đổi, cấp lại)
4 Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh 3.000 đồng/ 01 bản
5 Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh 15.000 đồng/01 lần cung cấp