Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định một số chính sách hỗ trợ chuyển đổi cây trông trên đất sản xuất 3 vụ lúa/năm sang 2 vụ lúa/năm và các loại cây trồng khác có hiệu quả đến năm 2020 trên địa bản tỉnh Bình Định, với các nội dung như sau:
1. Đối tượng áp dụng
Hợp tác xã nông nghiệp, hộ gia đình, cá nhân thực hiện chuyến đối cây trồng trên đất sản xuất 3 vụ lúa/năm sang 2 vụ lúa/năm và các loại cây trồng khác có hiệu quả của các huyện, thị xã, thảnh phố trên địa bản tỉnh Bình Định.
2. Chính sách hỗ trợ
a) Hỗ trợ giá giống lúa thuần để thục hiện chuyển đồi trên đất sản xuất 3 vụ lúa/năm
- Điều kiện hỗ trợ:
Diện tích chuyển đổi được hỗ trợ phải theo kế hoạch và được cấp có thâm quyền phê duyệt.
- Mức hỗ trợ:
+ Ngân sách Nhả nước hỗ trợ 50% giá lúa giống cho sản xuất vụ Thu năm thứ 1; hỗ trợ 40% giá lúa giống cho sản xuất vụ Thu năm thứ 2; hỗ trợ 30% giá lúa giống cho sản xuất vụ Thu năm thứ 3.
+ Định mức hỗ trợ lúa giống: 120 (một trăm hai mươi) kilôgam/1 hécta.
+ Giá lúa giống hỗ trợ: Theo giá thời điểm do úy ban nhân dân tỉnh quy định hàng năm.
- Cơ chế hỗ trợ:
+ Đối với huyện miền núi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí.
+ Các huyện, thị xã, thành phố còn lại: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% kinh phí; ngân sách huyện, thị xã, thành phô hỗ trợ 30% kinh phí.
b) Hỗ trợ tập huấn, tuyên truyền, chuyển giao kỹ thuật sản xuất lúa đầu vụ
Ngân sách tỉnh cấp kinh phí cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để phân bổ cho các đơn vị thuộc Sở phối họp các địa phương hỗ trợ đào tạo cán bộ kỹ thuật trồng trọt, bảo vệ thực vật ở các địa phương và các Hợp tác xã nông nghiệp; thực hiện hướng dẫn kỹ thuật và tuyên truyền về chủ trương chính sách chuyển đổi cây trồng trên đất sản xuât 3 vụ lúa/năm sang 2 vụ lúa/năm và các loại cây trồng khác có hiệu quả theo kế hoạch hàng năm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ
Căn cứ chính sách hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này và nhu cầu chuyển đổi hàng năm của các địa phương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng họp, đề xuất ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Thòi gỉan thực hiện
Thời gian thực hiện 3 năm (2018-2020) bắt đàu từ vụ Thu năm 2018 đến hết năm 2020.