vanban.org

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 như sau: — Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bắc Kạn Ban hành 09/12/2018 Hiệu lực 19/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 17/2018/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 · 17/2018/NQ-HĐND
27/07/202011/2020/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 19/12/2018Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND Về việc quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2015-2020 · 10/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn đến năm 2020 như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ xây dựng công trình hạ tầng nông thôn thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn đến năm 2020.

2. Đối tượng áp dụng

Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư thực hiện các
hoạt động xây dựng hạ tầng nông thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.

3. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Việc hỗ trợ vốn xây dựng công trình thực hiện theo kế hoạch hàng năm được Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt đối với từng danh mục cụ thể của từng xã. Trong đó, ưu tiên đầu tư hỗ trợ cho các xã đặc biệt khó khăn, các xã thuộc huyện nghèo theo Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020; các thôn đặc biệt khó khăn có từ 50 hộ dân trở xuống thuộc danh sách thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020.

b) Mức hỗ trợ của các công trình hạ tầng nông thôn được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự toán của từng công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của xã; nằm trong danh mục đầu tư thuộc Đề án xây dựng nông thôn mới được phê duyệt.

c) Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để thực hiện các công trình, dự án, hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước để thực hiện bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng.

4. Nội dung, mức hỗ trợ

a) Đối với các huyện nghèo theo quy định tại Quyết định số 275/QĐ-TTg ngày 07 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các huyện nghèo và huyện thoát nghèo giai đoạn 2018 - 2020:

TTNội dung hỗ trợVốn ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa (%)Vốn huy động khác, tối thiểu (%)
1Đường ngõ, xóm7525
2Nhà văn hóa thôn
3Khu thể thao thôn
4Đường giao thông thôn, liên thôn8515
5Đường giao thông nội đồng
6Hệ thống thủy lợi nội đồng
7Khu thể thao xã
8Công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư
9Nhà văn hóa xã9010
10Hạng mục chợ chính của chợ nông thôn
11Trường học955
12Trạm y tế xã

b) Đối với nội dung thực hiện nhà văn hóa thôn thuộc các thôn đặc biệt khó khăn có từ 50 hộ dân trở xuống thuộc danh sách thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 – 2020: Hỗ trợ vốn ngân sách nhà nước tối đa 75%, vốn huy động khác tối thiểu 25%.

c) Đối với các huyện, thành phố còn lại:

TTNội dung hỗ trợVốn ngân sách nhà nước hỗ trợ tối đa (%)Vốn huy động khác, tối thiểu (%)
1Đường ngõ, xóm5050
2Nhà văn hóa thôn
3Khu thể thao thôn
4Đường giao thông thôn, liên thôn7030
5Đường giao thông nội đồng
6Hệ thống thủy lợi nội đồng
7Khu thể thao xã
8Công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư
9Nhà văn hóa xã8020
10Hạng mục chợ chính của chợ nông thôn
11Trường học9010
12Trạm y tế xã

5. Nguồn vốn

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; cân đối ngân sách của tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2020 và các nguồn vốn hợp pháp khác.