Điều 1. Quy định mức thu học phí của cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập đối với chương trình đại trà trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế năm học 2017 - 2018 như sau:
Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng
| STT | Cấp học Khu vực | Mầm non | Trung học cơ sở | Trung học cơ sở có học nghề | Trung học phổ thông | |
| Bán trú | Không bán trú | |||||
| I | Thành thị | |||||
| 1 | Các phuờng thuộc thành phố Huế | 144 | 96 | 75 | 91 | 78 |
| 2 | Các phuờng thuộc thị xã Huơng Thủy và thị xã Huơng Trà | 96 | 72 | 60 | 73 | 65 |
| II | Nông thôn | |||||
| 1 | Các thị trấn đồng bằng | 72 | 54 | 45 | 59 | 52 |
| 2 | Các xã đồng bằng | 48 | 36 | 30 | 42 | 39 |
| III | Miền núi | |||||
| 1 | Các thị trấn miền núi | 24 | 18 | 15 | 28 | 20 |
| 2 | Các xã miền núi | 12 | 10 | 8 | 14 | 13 |
- Các cơ sở giáo dục thuờng xuyên được áp dụng mức thu học phí tuơng ứng từng cấp học, từng khu vực của các truờng phổ thông công lập trên địa bàn.
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế quyết định miễn, giảm học phí trong thời hạn nhất định đối với học sinh các cấp học mầm non và phổ thông công lập vùng bị ảnh huởng sự cố môi truờng biển.
- Chế độ miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng, quản lý tiền học phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021; Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thuơng binh và Xã hội huớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ.