Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu
a) Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất
- Trường hợp cấp mới:
| Số TT | Đối tượng thu | Mức thu (đ/m2) | |
| Tại thành phố PR-TC | Tại huyện | ||
| I | Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư | ||
| 1 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở | 150 | 110 |
| 2 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 230 | 160 |
| II | Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài | ||
| 1 | Trường hợp sử dụng đất không nhằm vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 230 | 160 |
| 2 | Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh | 300 | 210 |
Mức thu phí cao nhất không quá 5.000.000đ/hồ sơ.
- Trường hợp cấp lại: bằng 75% trường hợp cấp mới.
b) Đối với hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
| Số TT | Đối tượng thu | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| I | Đối với hộ gia đình, cá nhân | 435.000 |
| II | Đối với tổ chức | 950.000 |
<,
2. Chế độ thu, nộp phí
a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất được trích lại cho tổ chức thu phí 30%; 70% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
b) Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được trích lại cho tổ chức thu phí 80%; 20% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.