vanban.org

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí — Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/12/2020 Thay thế: 15/2020/NQ-HĐND · 10/12/2020
Ninh Thuận Ban hành 17/07/2017 Hiệu lực 28/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 15/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2017/NQ-HĐND
28/07/2017Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu

a) Đối với hồ sơ giao đất, cho thuê đất

- Trường hợp cấp mới:

Số TT     Đối tượng thu   Mức thu (đ/m2)
Tại thành   phố PR-TC Tại huyện
I Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư    
1   Trường hợp sử dụng đất vào mục đích làm nhà ở 150 110
2 Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh 230 160
II Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; tổ chức, cá nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài    
1 Trường hợp sử dụng đất không nhằm vào mục đích sản xuất, kinh doanh 230 160
2 Trường hợp sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh 300 210

Mức thu phí cao nhất không quá 5.000.000đ/hồ sơ.

- Trường hợp cấp lại: bằng 75% trường hợp cấp mới.

b) Đối với hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Số TT Đối tượng thu Mức thu (đồng/hồ sơ)
I Đối với hộ gia đình, cá nhân 435.000
II Đối với tổ chức 950.000

<,

2. Chế độ thu, nộp phí

a) Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất được trích lại cho tổ chức thu phí 30%; 70% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

b) Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được trích lại cho tổ chức thu phí 80%; 20% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

3. Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.