vanban.org

Điều 2. Mức chi — Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 23/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2021/NQ-HĐND · 13/08/2021
Nghệ An Ban hành 20/12/2017 Hiệu lực 30/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định một số mức chi kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững giai đoạn 2017 - 2020 trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 17/2017/NQ-HĐND
23/08/202107/2021/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 30/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chi

1. Hỗ trợ các dự án nhân rộng mô hình giảm nghèo

a) Dự án trên địa bàn huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 30a, các xã đặc biệt khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển:

- Đối với dự án do cấp tỉnh triển khai: tối đa 500 triệu đồng/dự án;

- Đối với dự án cấp huyện triển khai: tối đa 400 triệu đồng/dự án;

- Đối với dự án cấp xã triển khai: tối đa 300 triệu đồng/dự án;

Mức kinh phí hỗ trợ nêu trên không bao gồm kinh phí hỗ trợ mua vacxin tiêm phòng chống dịch trên gia súc, gia cầm.

b) Dự án trên địa bàn các xã ngoài Chương trình 30a, Chương trình 135:

- Đối với dự án do cấp tỉnh triển khai: tối đa 400 triệu đồng/dự án;

- Đối với dự án do cấp huyện triển khai: tối đa 350 triệu đồng/dự án;

- Đối với dự án cấp xã triển khai: tối đa 300 triệu đồng/dự án.

Mức kinh phí hỗ trợ nêu trên không bao gồm kinh phí hỗ trợ mua vacxin tiêm phòng chống dịch trên gia súc, gia cầm.

c) Chi xây dựng và nhân rộng mô hình tạo việc làm công thông qua đầu tư các công trình hạ tầng quy mô nhỏ ở thôn bản; mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp tạo việc làm cho người nghèo gắn với trồng và bảo vệ rừng; mô hình giảm thiểu rủi ro thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu.

Căn cứ tình hình, đặc điểm cụ thể của từng địa phương và nguồn kinh phí được phân bổ, giao Ủy ban nhân dân tỉnh dự kiến loại mô hình, quy mô mô hình, thời gian triển khai, số người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo tham gia mô hình trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến để triển khai thực hiện.

2. Hỗ trợ các dự án phát triển sản xuất, đa dạng hoá sinh kế

Mức hỗ trợ dự án: tối đa 5.000 triệu đồng/dự án.

3. Mức chi xây dựng và quản lý dự án

Tối đa 5% tổng kinh phí thực hiện dự án và không quá 10% mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho dự án.

4. Mức hỗ trợ đối với các hộ gia đình tham gia dự án

a) Hộ nghèo: tối đa 15 triệu đồng/hộ/dự án.

b) Hộ cận nghèo: tối đa 14 triệu đồng/hộ/dự án.

c) Hộ mới thoát nghèo: tối đa 13 triệu đồng/hộ/dự án.

5. Mức hỗ trợ dự án hỗ trợ phát triển ngành nghề và dịch vụ

a) Hỗ trợ hộ gia đình trong thuê, mua, sửa chữa nhà xưởng, máy móc thiết bị, công cụ, vật tư sản xuất: mức hỗ trợ tối đa theo quy định tại Khoản 4 Điều này.

b) Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã liên kết với người nghèo trong phát triển sản xuất, phát triển ngành nghề, chế biến, tiêu thụ sản phẩm: tối đa 300 triệu đồng/doanh nghiệp, hợp tác xã/dự án.

6. Hỗ trợ phương tiện nghe - xem

a) Loại phương tiện nghe - xem

- Ti vi màu cỡ 32 inch, thiết bị thu tín hiệu truyền hình vệ tinh và cáp nối từ thiết bị thu đến ti vi.

- Radio.

Đảm bảo phù hợp với quy chuẩn quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và truyền thông.

b) Hình thức hỗ trợ: chủ đầu tư cấp phát trực tiếp cho người dân.

c) Mức hỗ trợ

- Mức hỗ trợ phương tiện xem:

+ Đối với khu vực chưa có sóng truyền hình mặt đất: Mức hỗ trợ 01 bộ thiết bị: tối đa 7.500.000 đồng/01 bộ thiết bị/01 hộ nghèo (bao gồm cả hoạt động lắp đặt, hướng dẫn sử dụng tại địa bàn dân cư);

+ Đối với khu vực có sóng truyền hình mặt đất: mức hỗ trợ 01 bộ thiết bị: tối đa 6.000.000 đồng/01 bộ thiết bị/01 hộ nghèo (bao gồm cả hoạt động lắp đặt, hướng dẫn sử dụng tại địa bàn dân cư).

- Mức hỗ trợ phương tiện nghe: tối đa 700.000đồng/01 radio/01 hộ nghèo.

7. Chi công tác quản lý về giảm nghèo ở cấp xã

a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 30a, các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển: ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 10 triệu đồng/xã/năm.

b) Đối với các xã ngoài Chương trình 30a, Chương trình 135 và xã bãi ngang ven biển được phân bổ kinh phí thực hiện các dự án trong năm: ngân sách tỉnh hỗ trợ tối đa 7 triệu đồng/xã/năm.