vanban.org

Điều 1. Ban hành mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau: — Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2023 Thay thế: 02/2023/NQ-HĐND · 18/04/2023
Hồ Chí Minh Ban hành 07/12/2017 Hiệu lực 01/01/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND Về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 02/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Về việc ban hành mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. · 17/2017/NQ-HĐND
01/01/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Ban hành mức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các đối tượng đăng ký, nộp hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Cơ quan tổ chức thu phí và mức thu

2.1. Cơ quan tổ chức thu phí:

a) Trường hợp giao, cho thuê đất:

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Ủy ban nhân dân các quận huyện tổ chức thu.

- Trường hợp giao, cho thuê đất đối với tổ chức: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu.

b) Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu.

2.2. Mức thu:

a) Trường hợp giao, cho thuê đất:

STT Quy mô diện tích (m2) Mức thu (Đồng/hồ sơ)
Tại quận Tại huyện
I Đối với hộ gia đình, cá nhân:    
  Nhỏ hơn 500m2 50.000 25.000
  Từ 500m2 trở lên 500.000 250.000
II Đối với tổ chức:    
  Nhỏ hơn 10.000m2 2.000.000
  Từ 10.000m2 đến dưới 100.000m2 3.000.000
  Từ 100.000m2 trở lên 5.000.000

b) Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Số TT Nội dung công việc Mức thu
HỒ SƠ CÁ NHÂN, HỘ GIA ĐÌNH
1 Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất:  
  Cấp mới. 700.000
  Cấp lại. 650.000
2 Trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:  
  Cấp mới. 820.000
  Cấp lại. 800.000
3 Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:  
  Cấp mới. 950.000
  Cấp lại. 900.000
HỒ SƠ TỔ CHỨC
1 Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất:  
  Cấp mới. 1.300.000
  Cấp lại. 900.000
2 Trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:  
  Cấp mới: 1.300.000
  Cấp lại. 900.000
3 Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:  
  Cấp mới. 1.650.000
  Cấp lại. 1.600.000

3. Đối tượng miễn thu

- Trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn thành phố.

4. Tỷ lệ trích để lại: Tổ chức thu phí thẩm định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được để lại 85% số phí thu được để trang trải cho các hoạt động thu phí, nộp ngân sách 15%. Việc quản lý và sử dụng số tiền phí để lại thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí.