vanban.org

Điều 3. Các chế độ, định mức chi tiêu tài chính nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế cho các chế độ, định mức chi tiêu tài chính quy định tại Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh khóa VIII về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Trà Vinh. Riêng đối với 6 tháng cuối năm 2016, các chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2016 - 2021 được thực hiện theo Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013. — Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND

Trà Vinh Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 01/01/2017 Hết hiệu lực một phần 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về việc quy định một số chế độ, chính sách và điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh · 17/2016/NQ-HĐND
09/07/202107/2021/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 17/12/201876/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/01/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Các chế độ, định mức chi tiêu tài chính nêu trên được áp dụng kể từ ngày 01/01/2017 và thay thế cho các chế độ, định mức chi tiêu tài chính quy định tại Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013 của HĐND tỉnh khóa VIII về việc quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Trà Vinh. Riêng đối với 6 tháng cuối năm 2016, các chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của HĐND các cấp tỉnh Trà Vinh nhiệm kỳ 2016 - 2021 được thực hiện theo Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 11/7/2013.

Đối với các nội dung chi cho công tác soạn thảo dự thảo Nghị quyết của HĐND, công tác thẩm tra dự thảo Nghị quyết của HĐND; công tác tiếp công dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; lấy ý kiến luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thực hiện theo quy định hiện hành.