vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang như sau: — Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2022
Hậu Giang Ban hành 31/10/2016 Hiệu lực 10/11/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 17/2016/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về nội dung chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang · 17/2016/NQ-HĐND
15/07/202208/2022/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 10/11/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nội dung chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Hậu Giang như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1, Mục I  của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “chi cho cơ quan chủ trì thẩm tra. Mức chi áp dụng theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh.”

2. Sửa đổi Khoản 2, Khoản 3 Mục II của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “Chi cho đoàn giám sát, khảo sát, xây dựng văn bản (Nghị quyết, quyết định, chương trình, kế hoạch, đề cương, báo cáo, kết luận), mức chi như sau: Cấp tỉnh 300.000 đồng/văn bản; cấp huyện 200.000 đồng/văn bản; cấp xã 100.000 đồng/văn bản”.

3. Sửa đổi Khoản 1, Mục III của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “Cấp tỉnh 1.000.000 đồng/điểm; cấp huyện 800.000 đồng/điểm; cấp xã 600.000 đồng/điểm.”

4. Sửa đổi Tiết thứ hai (-), Khoản 2, Mục III của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “Cán bộ, công chức phục vụ tiếp xúc cử tri, mức chi: “Cấp tỉnh 70.000 đồng/người/điểm; cấp huyện 50.000 đồng/người/điểm; cấp xã 30.000 đồng/người/điểm.”

5. Bổ sung vào Mục VI của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh: “Khoản 3. Chi tập huấn nghiệp vụ đại biểu, mức chi:

- Người chủ trì: Cấp tỉnh 150.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 100.000 đồng/người/ngày; cấp xã 70.000 đồng/người/ngày.

- Đại biểu tham dự theo danh sách: Cấp tỉnh 80.000 đồng/người/ngày; cấp huyện 60.000 đồng/người/ngày; cấp xã 40.000 đồng/người/ngày.”

6. Bổ sung Khoản 3,4,5,6 vào Mục VII của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau:

“- Khoản 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân được cấp báo Người đại biểu và báo Hậu Giang

- Khoản 4. Đại biểu kiêm Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ 0,1 lần lương cơ sở/tháng

- Khoản 5. Đại biểu kiêm Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân được hỗ trợ 0,07 lần lương cơ sở/tháng.

- Khoản 6. Đại biểu HĐND được phân công kiêm nhiệm các chức danh Chủ tịch, Trưởng, Phó các Ban của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang được hưởng phụ cấp theo quy định tại Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ, cụ thể là 10% lương hiện hưởng và phụ cấp chức vụ trên tháng. Trường hợp đại biểu HĐND không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được hưởng 10% mức lương cơ sở trên tháng.”

7. Sửa đổi Khoản 4 mục VIII của Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 21/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh như sau: “4. Chi phục vụ hoạt động đối ngoại: Mức chi tặng quà đoàn đi công tác nước ngoài hoặc nước ngoài vào tỉnh.

- Trưởng đoàn là Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi tối đa không quá 8.000.000 đồng/đoàn;

- Trưởng đoàn là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi tối đa không quá 6.000.000 đồng/đoàn;

- Trưởng đoàn là Ủy viên của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, mức chi tối đa không quá 4.000.000 đồng/đoàn.”