vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau: — Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 66/2016/NQ-HĐND · 19/12/2016
Ninh Thuận Ban hành 20/07/2015 Hiệu lực 30/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 17/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2015/NQ-HĐND
30/12/201666/2016/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 30/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2015/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh nơi có tổ chức hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

2. Mức thu tối đa


STT
Đối tượng nộp phí vệ sinh Đơn vị tính Mức thu tối đa
1 Hộ gia đình không kinh doanh đồng/hộ/tháng 15.000
2 Hộ gia đình kinh doanh (bao gồm cả nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình) đồng/hộ/tháng 100.000
3 Trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan đại diện, đơn vị hành chính, sự nghiệp đồng/đơn vị/tháng  100.000
4 Trường học (trừ nhà trẻ, mẫu giáo quy mô hộ gia đình) đồng/phòng/tháng 15.000
5   Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đồng/cơ sở/tháng   300.000
+ Trường hợp kinh doanh khách sạn có số lượng từ 51 phòng trở lên thì từ số phòng 51 trở đi đồng/phòng/tháng 5.000
+ Trường hợp hộ gia đình kinh doanh có quy mô lớn, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có lượng rác thải lớn (từ 1m3 trở lên/tháng), sử dụng hình thức thu theo hợp đồng đồng/m3 250.000
6 Chợ, siêu thị, trung tâm thương mại đồng/m3  250.000
7 Xe ôtô ở khu vực bến xe, bãi đậu xe đồng/xe/tháng  60.000

Mức phí quy định trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Căn cứ mức thu Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quy định mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

3. Quản lý và sử dụng phí thu được

a) Đơn vị thu phí được trích lại 10% trên tổng số tiền phí vệ sinh thu được để chi cho công tác quản lý, thu phí; việc quản lý và sử dụng phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

b) Số tiền phí vệ sinh thu được còn lại 90%, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước.