vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Tờ trình số 66 /TTr- UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thế như sau: — Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND

Hậu Giang Ban hành 11/12/2014 Hiệu lực 21/12/2014 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 11 năm
Nghị quyết số 17/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 17/2014/NQ-HĐND
10/11/202415/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Hiện hành 23/07/201708/2017/NQ-HĐNDSửa đổi 21/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2014/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thông qua Tờ trình số 66 /TTr- UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, với các nội dung cụ thế như sau:

1. Sửa đổi định mức phân bố của Trường Trung cấp Nghề tại Nghị quyết số 20/2008/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đối, bo sung chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp và mức phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

Lương và các khoản theo lương tính theo biên chế thực tế của đơn vị trong định mức biên chế được giao theo vị trí việc làm. Hoạt động và đào tạo: 2.700.000 đồng/học viên/năm.

2. Chế độ chi hỗ trợ đối với cộng tác viên dân số - kế hoạch hóa gia đình ấp, khu vực với hệ số 0,2 nhân với mức lương cơ sở/người/tháng. Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn sự nghiệp y tế.

3. Sửa đổi mức phụ cấp cho thành viên của Đội công tác xà hội tình nguyện tại Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc sửa đối, bô sung chê độ chi tiêu hành chính sự nghiệp, cụ thế như sau:

Mức thù lao hàng tháng đối với: Đội trưởng là 0,6 (không phẩy sáu) lần mức lương tối thiểu chung của Nhà nước; đội phó là 0,5 (không phay năm) lân; thành viên của Đội tình nguyện là 0,4 (không phay bốn) lần.

Trường hợp các chức danh đội trưởng, đội phó và đội viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã là cán bộ, người hoạt động không chuyên trách câp xã, kiêm nhiệm, thì chỉ được hưởng 50% mức thù lao trên.

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách này từ nguồn ngân sách xã.

Khoản 4 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 15/2024/NQ-HĐND, hiệu lực từ 10/11/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ