vanban.org

Điều 1. Thông qua số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ, như sau: — Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/07/2012 Thay thế: 40/2012/NQ-HĐND · 19/07/2012
Tuyên Quang Ban hành 23/07/2009 Hiệu lực 02/08/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND về số lượng, chức danh, chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường thị trấn và ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn và chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn thuộc các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang · 11/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2012/NQ-HĐND về số lượng, chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và phụ cấp kiêm thêm nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã · 40/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ · 17/2009/NQ-HĐND
29/07/201240/2012/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 02/08/2009Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 57/2005/NQ-HĐND về số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã; cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ không chuyên trách · 57/2005/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua số lượng, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân và cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ, như sau:

Số TT Chức danh Phụ cấp (so với mức lương tối thiểu)
I Cán bộ không chuyên trách cấp xã  
1 Chủ tịch Hội người cao tuổi 0,7
2 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 0,6
3 Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc 0,5
4 Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 0,5
5 Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp phụ nữ 0,5
6 Phó Chủ tịch Hội Nông dân 0,5
7 Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh 0,5
8 Chủ nhiệm nhà văn hóa kiêm phụ trách Đài truyền thanh 0,5
9 Cán bộ Văn phòng Đảng ủy 0,5
10 Phó Trưởng Công an (bố trí ở xã, thị trấn) 0,8
11 Phó Chỉ huy trưởng quân sự 0,8
12 Cán bộ kế hoạch - giao thông - thủy lợi - nông, lâm, ngư nghiệp 1,0
II Cán bộ không chuyên trách ở thôn, xóm, bản, tổ nhân dân  
1 Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng thôn 0,7
2 Bí thư Chi bộ 0,5
3 Trưởng thôn 0,5
4 Phó Trưởng thôn kiêm Công an viên 0,4
III Cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ  
1 Bí thư Đảng ủy kiêm phụ trách công tác Tổ chức, Tuyên giáo 0,2
2 Phó Bí thư Đảng ủy hoặc Thường trực Đảng ủy kiêm Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng, phụ trách công tác dân vận 0,2
3 Công chức Văn hóa – Xã hội kiêm công tác lao động, thương binh và xã hội, công tác gia đình và trẻ em 0,2
4 Công chức Văn phòng - Thống kê kiêm công tác Thủ quỹ - Văn thư - Lưu trữ 0,2
IV Cán bộ chuyên trách cấp xã kiêm thêm nhiệm vụ khác
1 Các chức danh: Bí thư Đảng ủy, Phó Bí thư Đảng ủy, Thường trực Đảng ủy kiêm thêm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 10% mức lương và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hiện hưởng.