vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua nghị quyết về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01/2010, cụ thể như sau: — Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 29/2010/NQ-HĐND · 10/12/2010
Đắk Lắk Ban hành 16/12/2009 Hiệu lực 26/12/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 9 đời nghị quyết · 17 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 136/2014/NQ-HĐND. Về Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh áp dụng từ ngày 01/01/2015 đến ngày 31/12/2019 · 136/2014/NQ-HĐND.
Nghị quyết số 104/2013/NQ-HĐND Về mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố của tỉnh năm 2014 · 104/2013/NQ-HĐND
Nghị quyết số 75/2012/NQ-HĐND Về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2013 · 75/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 25/2011/NQ-HĐND Về khung giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh năm 2012 · 25/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 29/2010/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã Buôn Hồ và thành phố Buôn Ma Thuột · 29/2010/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2009/NQ-HĐND Về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố năm 2010 · 17/2009/NQ-HĐND
01/01/201129/2010/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 26/12/2009Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 30/2008/NQ-HĐND Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và TP Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009 · 30/2008/NQ-HĐND
Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND Về mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột · 34/2007/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2006/NQ-HĐND Về mức giá đất tại các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột · 44/2006/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành thông qua nghị quyết về quy định mức giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố của tỉnh, công bố áp dụng từ ngày 01/01/2010, cụ thể như sau:

1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn: mức giá cao nhất là 35.000.000 đồng/m2; mức giá thấp nhất: 16.000đồng/m2.

(Giá cụ thể như 15 bản phụ lục kèm theo)

2. Giá đất phi nông nghiệp (ngoài đất ở và đất nghĩa trang, nghĩa địa): Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 Điều này;

3. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp của hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất hạng cao nhất.

4. Giá đất cho thuê tại Khu công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Ea Đar, huyện Ea Kar: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Búk: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp huyện Ea H’Leo: 35 đồng/m2/năm (mức giá đất cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng kết cấu hạ tầng).

5. Giá đất nông nghiệp:

a) Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) có mức giá từ 6.000đồng/m2 đến 16.000đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định.

Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2,5 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng;

Giá đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) tại các phường thuộc thị xã Buôn Hồ, thị trấn các huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng;

Đối với đất sản xuất nông nghiệp (bao gồm cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở) nằm xen kẽ trong khu dân cư nông thôn thuộc các xã ở các huyện, thị xã được tính bằng 1,5 lần so với giá đất sản xuất nông nghiệp cùng hạng.

b) Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 4.000đồng/m2 đến 6.000đồng/m2 tương ứng với từng vị trí đất. Đối với đất ao, hồ nằm xen kẽ trong khu dân cư tại đô thị và nông thôn nhưng không được công nhận là đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất sản xuất nông nghiệp hạng cao nhất.

c) Giá đất lâm nghiệp có mức giá từ 1.200đồng/m2 đến 4.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất lâm nghiệp nằm trong các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, các phường thuộc thị xã Buôn Hồ và thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá trên tương ứng với từng vị trí đất.

UBND tỉnh quy định mức giá cụ thể cho các loại đất (trừ đất ở đô thị và nông thôn đã được quy định tại 15 bản phụ lục kèm theo nghị quyết này và các loại đất đã quy định giá cụ thể nêu trên) để áp dụng.