vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau: — Nghị quyết 169/2008/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/12/2014 Thay thế: 103/2014/NQ-HĐND · 12/12/2014
Tiền Giang Ban hành 03/07/2008 Hiệu lực 13/07/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 07/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp Chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 13/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 13/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 103/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 103/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 169/2008/NQ-HĐND Về việc quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 169/2008/NQ-HĐND
13/07/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 169/2008/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân

- Công dân Việt Nam khi đến đăng ký cư trú theo Luật Cư trú quy định;

- Công dân Việt Nam khi lập thủ tục cấp lại, cấp đổi chứng minh nhân dân do bị mất, hư hỏng không sử dụng được, thay đổi các nội dung ghi trong chứng minh nhân dân, thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi cấp tỉnh…

b) Đối tượng không thu và đối tượng miễn thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân

- Không thu lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xóa đói giảm nghèo;

- Không thu lệ phí đối với các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

- Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú; cấp mới chứng minh nhân dân (bao gồm cả trường hợp cấp chứng minh nhân dân do hết hạn sử dụng) theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân

a) Đối với các phường thuộc thành phố Mỹ Tho

- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: mức thu 10.000 đồng/lần đăng ký;

- Cấp mới (đối với trường hợp đăng ký thường trú khi có giấy chuyển hộ khẩu - HK07), cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: mức thu 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính tên đường, số nhà: mức thu 8.000 đồng/lần cấp;

 - Đính chính các thay đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): mức thu 5.000 đồng/lần đính chính;

- Cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân): mức thu 6.000đ/1 lần cấp.

b) Đối với các xã, thị trấn thuộc huyện, các xã thuộc thành phố Mỹ Tho và các xã, phường thuộc thị xã Gò Công

- Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: mức thu 5.000 đồng/lần cấp;

- Cấp mới (đối với trường hợp đăng ký thường trú khi có giấy chuyển hộ khẩu - HK07), cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: mức thu 7.500 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính tên đường, số nhà: mức thu 4.000 đồng/lần cấp;

- Đính chính các thay đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với các trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): mức thu 2.500 đồng/lần đính chính;

- Cấp đổi, cấp lại giấy chứng minh nhân dân: mức thu 3.000đ/lần cấp.

3. Quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân

- Thực hiện theo Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính; Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ Công an hướng dẫn một số điều về lệ phí đăng ký cư trú, cấp giấy chứng minh nhân dân và các quy định hiện hành của Nhà nước;

- Trích để lại cho cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân:

+ Đối với các phường thuộc thành phố Mỹ Tho được trích lại 35%;

+ Đối với các địa bàn còn lại được trích lại 70%.

Số còn lại đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách theo quy định của pháp luật.